Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Sử 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:52' 22-05-2008
Dung lượng: 248.5 KB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BỘ MÔN
I/ Đặc điểm tình hình:
1/ Thuận lợi:
- GV được đào tạo chính qui và thường xuyên học hỏi nâng cao KT qua các kì bồi dưỡng chuyên môn.
- Được sự giúp đỡ của tổ chức chuyên môn, nhà trường
- Đa số dọc sinh có đđ sgk để học
2/ Khó khăn:
- Đối tượng học sinh mới bước đầu tiếp xúc với bộ môn
- Các em ở vùng nông thôn nên thời gian nghiên cứu việc sưu tầm tài liệu lịch sử còn hạn chế
3/ Chất lượng đầu năm:
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém



SL
TL%
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL

 6Đ
41
14
34,2
16
41,0
10
24,4
01
2,4



6E
41
08
19,5
18
43,9
11
26,8
04
9,8



6G
41
14
31,1
22
53,7
03
7,3
02
4,9



6H
41
11
26,8
17
41,4
11
26,8
02
4,9



 II/ Yêu cầu bộ môn:
1/ Kiến thức:
- Cung cấp cho HS những kiến thức khái quát sơ đẳng cơ bản chính xác có hệ thống về lịch sử cuội nguồn dân tộc và kiến thức chung về LSXH loài người. Dấu tích của con người, Ct văn hoá cổ đại ở phương Đông và phương Tây
- Bước đầu hình thành cho HS nhận thức một cách khoa học và sự xuất hiện của loài người trên thế giới nói chung và đất nước ta nói riêng, quá trình đt dựng - giữ nước của ông cha ta thời xưa. Họ để lại những di sản về vật chất và tinh thần vo giá cho thế hệ chúng ta.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng về tính chủ động tự giác, chính xác khoa học trong tư duy nhận thức lịch sử
- Kĩ năng đọc hiểu sgk, quan sát hình đồ vật.lịch sử từ đó rút ra nhận xét, đánh gia so sánh, trình bày bản, biểu đồ, lập bảng niên biểu vẽ sơ đồ, bản đồ.
3/ Tư tưởng:
- Giáo dục HS lòng biết ơn kính trọng giữ gìn những di sản về vật chất và tinh thần vô giá thời cổ đại mà nhân loại đã để lại nói chung của ông cha ta nói riêng
- Lòng yêu quê hương dất nước, ý thức bảo vệ, xây dựng những thành tựu văn hoá ngày càng đẹp hơn.
III/ Chỉ tiêu phấn đấu:
Lớp
Sĩ số
HỌ KÌ I
HỌC KÌ II
CẢ NĂM



%TB-Giỏi
Số HSG
%TB-Giỏi
Số HSG
%TB-Giỏi
Số HSG

6D
41
97%
07
100%
09
100%
12

6E
41
98%
08
100%
10
100%
11

6G
41
98%
09
100%
12
100%
13

6H
41
97%
07
99%
10
100%
11

 IV/ Biện pháp thực hiện:
GV: Soạn giảng đầy theo đúng chương trình
Thường xuyên nhắc nở giúp đỡ HS yếu kém
HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hoạt động của giáo viên
Luôn có ý thực học hỏi nâng cao chất lượng học tập:
V/ Kế hoạch từng chương:
Tên chương
Số tiết dạy
Yêu cầu
ĐDDH
Ghi chú

MỞ ĐẦU
Sơ lược về môn lịch sử
Lý thuyết
2 tiết
1. Kiến thức: Nắm được khái quát chung về CTCT hình ảnh ga HN
2. Kĩ năng: Liên hệ thực tế qs cách tính năm xưa-naykhoảng cách giữa các thế kỷ

Lịch


PHẦN LSVN
Chương I
Bước đầu LS nước ta

1. Kiến thức: Con người xuất hiện- đất nước ta rất sớm. Họ sống lđ ở nhiều vùng phát triển ngày càng cao tạo nên VM đầu tiên
2. Kĩ năng: QS, nhận xét so sánh
3. Thái độ: Giáo dục ý thức cộng đồng
Bản đồ VN, ảnh rìu đa vòng tay khuyên taiù


Chương II
Thời đại dựng nước Văn Lang Âu Lạc

1. Kiến thức: Nhà nước Văn Lang Âu lạc đã được hình thành. Đặc trưng KT VH cư dân Văn Lang và những hđ của họ nhằm bảo vệ độc lập và phát triển đất nước
2. Kĩ năng: Biết nhận xét so sánh sử dụng bản đồ, sơ đồ
3. Thái độ: Giáo dục ý thức về cội nguồn tự hào về dân tộc, tình cảm yêu cộng đồng, yêu nước, yêu VHdt, di sản về VHdt
Aûnh rìu đá Lăng vua Hùng, đền thờ ADV


Chương III
Thời kỳ Bắc thuộc và đấu tranh giành độ lập

1. Kiến thức: Cuộc đấu tranh giành dộc lập và những chuyển biến về XH chuẩn bị cho TK độc lập
2. Kĩ năng: đọc sơ đồ bản đồ đánh giá hiện tượng lịch sử
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự hào những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta. Học tập biêt ơn những vị anh hùng dân tộc --> ý thức vươn lên trong học tập, lđ
Bản đồ KN Hai bà Trưng


Chương IV
Bước ngoặc LS ở đầu thế kỷ X

1. Kiến thức: Họ Khúc, họ Dương nổi dậy giành quyền tự chủ. Chiến thắng BĐ năm 938 của Ngô Quyền mở đầu thời kỳ là đl lâu dài cho Tquốc
2. Kĩ năng: vẽ độc bản đồ, trình bày nhận xét sự kiện hiện tượng
3. Thái độ: Tự hào dân tộc nêu gương các anh hùng dân tộc trong học tập, lđ
Bản đồ K/c chống quân XL Hán 930-931 và CT Bạch đằng 938
Aûnh : Lăng Ngô Quyền























Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ


A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện sát thực có căn cứ
- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử
2/ Tư tưởng: Có quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phương pháp học tập
3/ Kĩ năng: Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng
B/ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU:
1/ Đối với GV: SGK + SGV, tranh ảnh
2/ Đối với HS: SGK, Vở soạn
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới: Ở cấp tiểu học các em đã học các tiết lịch sử ở môn: Tự nhiên và xã hội thường nghe và sử dụng từ "lịch sử" vậy "lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì." Hôm nay ta vào bài học 1

NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP

1/ Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ






- Lịch sử là khoa học


2/ Học lịch sử để làm gì?








- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc và quá trình dựng, giữ nước của tổ tiên, loài người

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?










- Căn cứ vào :
+ Tư liệu truyền miệng
+ Hiện vật
+ Tài liệu chữ viết

GV: Cho học sinh xem tranh về bầy người nguyên thuỷ và mô ta
- Con người và mọi vật - thế giới này đều phải tuân theo qui luật gì của thời gian?
HS: Một quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu
GV: Em có nhận xét gi về loài người từ thời nguyên thuỷ đến này?
HS: Đó là quá trình con người xã hội và phát triển không ngừng
GV: Kết luận
- Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử xã hội loài người
HS: Lịch sử con người là quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu
- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển là sự thay thế của một xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ hơn
GV: Kết luận
* Củng cố ý
GV: Hs xem hình 1 sgk
- Em có nhận xét gì về kênh hình này?
HS: Nhận xét
GV: Vì sao?
HS: Xã hội loài người ngày càng tiến bộ. Điều kiện học tập tốt hơn trường lớp khang trang hơn
GV: Kết luận
--------> Sự thay đổi đó đều do con người tạo nên
- Tại sao lịch sử là một nhu cầu không thể thiếu được của con người?
HS: Trả lời
GV: Giáo dục ý thức cho học sinh
* Củng cố ý
GV: Xem hình 2 sgk
- Bia tiến sĩ ở Miếu_Quốc Tử Giám làm bằng gì?
HS: Đó là bia đá
GV: Đây là hiện vật người xưa để lại
- Trên bia ghi gì?
HS: Tên tuổi địa chỉ, năm sinh và năm đổ đạt
GV: Yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh và Tháng Gióng
GV: Khẳng định: tronh lịch sử con người với thiên nhiên và giặc ngoại xâm để duy trì cuộc sống đây là truyền thuyết được truyền từ đời này sang đời khác.
- Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử?
HS: + Tư liệu truyền miệng
+ Hiện vật
+ Chữ viết
GV: Kết luận chung


D/ CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1/ Củng cố:
- Lịch sử là gì? Khoanh tròn vào câu đúng nhất :
A.Là những gì xảy ra trong quá khứ
B.Là một khoa học chân chính.
C. "Là thầy dạy của cuộc sống"
D.Tất cả các ý trên .
- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
- Tại sao chúng ta lại học lịch sử
Giải thích danh ngôn SGK " Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống"
2/ Hướng dẫn tự học:
- Bài vừa học: Học kĩ nội dung bài vừa học
- Bài sắp học: Chuẩn bị bài 2 (tt)
+ Tại sao phải xác định thời gian?
+ Cách tính thời gian của người xưa ntn?
+ Vì sao có công lịch?
E/ KIỂM TRA CỦA CÁC CẤP:


----------------- HẾT ----------------













Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ


A/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS nắm được
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử?
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch?
- Biết cách đọc ghi và tính năm, theo công lịch
2/ Tư tưởng: Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học trong học tập, công việc
3/ Kĩ năng: Bồi dưỡng cách ghi tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ và hiện tại
B/ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU:
1/ Đối với GV: SGK, SGV, tranh ảnh
2/ Đối với HS: SGK, Vở soạn
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Lịch sử là gì?
- Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
3/ Bài mới: Bài trước chúng ta đã khẳng định lịch sử là những sự vật, hiện tượng xảy ra trong quá khứ, muốn hiểu rõ những sự kiện trong quá khứ, cần phải xác định thời gian chuẩn xác...vào bài mới

NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP

1/ Tại sao phải xác định thời gian?







- Là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

- Dựa vào những công việc làm hằng ngày có quan hệ với hoạt động của M
 
Gửi ý kiến