giao an su 10 -cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiền
Ngày gửi: 22h:29' 23-01-2013
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiền
Ngày gửi: 22h:29' 23-01-2013
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
I
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
Học sinh nhận thức quy luật lịch sử về những mốc vá chặng đường dài phấn đấu qua hang triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người dựa trên những kết quả nghiên cứu chính xác của nhiều ngành khoa học .
2. Tư tưởng-Tình cảm:
- Lao động không những nâng cao đời sống con người mà còn hoàn thiện bản thân con người..
- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh của loài người, nhưng lại gần với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của áp bức và bóc lột giai cấp. Đó cũng là con đường tất yếu của loài người .
3.Kỹ Năng:
Rèn luyện kỹ năng trình bày lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình,tranh ảnh khảo cổ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :
1. Giáo viên :
- Lương Ninh, Giáo trình Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, Hà nội, 1996.
- Sách “ Người tiền sử”, Phạm Đình Thắng dịch, NXB Văn Hóa, 1998.
- Phạm Thành Hổ, Nguồn gốc loài người, NXB Giáo dục, 2003.
- Tranh ảnh và các chuyện kể có liên quan.
2. Học sinh :
- Đọc trước sách giáo khoa ở nhà,
- Sưu tập tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
BÀI 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Giảng bài:
* Mở bài:
?? Loài người tồn tại trên trái đất từ bao giờ và có nguồn gốc từ đâu ?
Thời nguyên thủy là giai đoạn đầu tiên và dài nhất trong lịch sử loài người,trải qua hang triệu năm,người nguyên thủy sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên và thấp kém và chậm chạp.
Trước học thuyết Darwin, khi huyền thoại và tôn giáo thống trị loài người, mỗi dân tộc, tôn giáo đều có cách lý giải khác nhau về nguồn gốc loài người. Khi học thuyết Darwin ra đời với nội dung chính: “con người là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên, là kết quả lâu dài của quá trình tiến hóa từ một loài vượn người thành người” thì nguồn gốc loài người dần được sáng tỏ bằng nhiều minh chứng khoa học.
* Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI
* Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi nhận thức: “Nguồn gốc và động lực phát triển của xã hội loài người ?”
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, kết hợp chuyện kể,truyền thuyết, về sự sang tạo thế giới mà bất cứ quốc gia nào cũng có.
HS:Những cân chuyện,lý giải đó phản ánh điều gì?
(Từ xa xưa cong người muốn giải thích về nguồn gốc của mình nhưng chưa đủ cở khoa học đã gửi gắm vào thần thánh,lực lượng siêu nhiên).
HS:Vậy dựa vào đâu con người ngày càng hiểu rõ nguồn gốc của mình?
Sự phát triển của khoa học nhất là khảo cổ họcđã tìm được bằng chứng nói lên sự phát tie63nla6u dài của sinh giới từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao(học thuyết Đacuyn)đỉnh cao của quá trình này là sự chuyển biến từ vượn thành người.
- Giải thích thế nào là Người tối cổ ?
* Hoạt động 2: GV cho học sinh xem tranh ảnh và nêu nhận xét sơ nét đời sống Người tối cổ và về công cụ đá cũ sơ kỳ.
- Kể chuyện và phân tích thêm ý nghĩa việc phát minh ra lửa và công cụ lao động .
Người ta ví việc phát minh ra máy hơi nước của Giemoat đã đưa con người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp thì việc phát minh ra lửa đã đua con người từ động vật trở thành con người.
(Thông qua lao động, bàn tay khéo léo dần, cơ thể biến đổi, tư thế lao động ngày càng thích hợp, tiếng nói ngày càng thuần thục hơn)
* Kết luận: Qua lao động và sử dụng công cụ, cơ thể con người dần hoàn thiện: “Lao động đã sáng tạo ra chính bản thân con người và xã hội loài người”.
?.1 Nêu khái niệm Bầy người nguyên thủy?
(Học sinh đọc SGK để trả lời, GV chốt ý, HS ghi bài)
Người tinh khôn là bước nhảy vọt thứ 2 từ người tối cổ thành người tinh khôn. Đồng thời xuất hiện chủng tộc (vàng, trắng ,nâu..)=>đây chỉ là sự khác biệt về màu da bên ngoài không có sự khác biệt
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
I
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
Học sinh nhận thức quy luật lịch sử về những mốc vá chặng đường dài phấn đấu qua hang triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người dựa trên những kết quả nghiên cứu chính xác của nhiều ngành khoa học .
2. Tư tưởng-Tình cảm:
- Lao động không những nâng cao đời sống con người mà còn hoàn thiện bản thân con người..
- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh của loài người, nhưng lại gần với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của áp bức và bóc lột giai cấp. Đó cũng là con đường tất yếu của loài người .
3.Kỹ Năng:
Rèn luyện kỹ năng trình bày lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình,tranh ảnh khảo cổ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :
1. Giáo viên :
- Lương Ninh, Giáo trình Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, Hà nội, 1996.
- Sách “ Người tiền sử”, Phạm Đình Thắng dịch, NXB Văn Hóa, 1998.
- Phạm Thành Hổ, Nguồn gốc loài người, NXB Giáo dục, 2003.
- Tranh ảnh và các chuyện kể có liên quan.
2. Học sinh :
- Đọc trước sách giáo khoa ở nhà,
- Sưu tập tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
BÀI 1:
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Giảng bài:
* Mở bài:
?? Loài người tồn tại trên trái đất từ bao giờ và có nguồn gốc từ đâu ?
Thời nguyên thủy là giai đoạn đầu tiên và dài nhất trong lịch sử loài người,trải qua hang triệu năm,người nguyên thủy sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên và thấp kém và chậm chạp.
Trước học thuyết Darwin, khi huyền thoại và tôn giáo thống trị loài người, mỗi dân tộc, tôn giáo đều có cách lý giải khác nhau về nguồn gốc loài người. Khi học thuyết Darwin ra đời với nội dung chính: “con người là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên, là kết quả lâu dài của quá trình tiến hóa từ một loài vượn người thành người” thì nguồn gốc loài người dần được sáng tỏ bằng nhiều minh chứng khoa học.
* Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI
* Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi nhận thức: “Nguồn gốc và động lực phát triển của xã hội loài người ?”
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, kết hợp chuyện kể,truyền thuyết, về sự sang tạo thế giới mà bất cứ quốc gia nào cũng có.
HS:Những cân chuyện,lý giải đó phản ánh điều gì?
(Từ xa xưa cong người muốn giải thích về nguồn gốc của mình nhưng chưa đủ cở khoa học đã gửi gắm vào thần thánh,lực lượng siêu nhiên).
HS:Vậy dựa vào đâu con người ngày càng hiểu rõ nguồn gốc của mình?
Sự phát triển của khoa học nhất là khảo cổ họcđã tìm được bằng chứng nói lên sự phát tie63nla6u dài của sinh giới từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao(học thuyết Đacuyn)đỉnh cao của quá trình này là sự chuyển biến từ vượn thành người.
- Giải thích thế nào là Người tối cổ ?
* Hoạt động 2: GV cho học sinh xem tranh ảnh và nêu nhận xét sơ nét đời sống Người tối cổ và về công cụ đá cũ sơ kỳ.
- Kể chuyện và phân tích thêm ý nghĩa việc phát minh ra lửa và công cụ lao động .
Người ta ví việc phát minh ra máy hơi nước của Giemoat đã đưa con người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp thì việc phát minh ra lửa đã đua con người từ động vật trở thành con người.
(Thông qua lao động, bàn tay khéo léo dần, cơ thể biến đổi, tư thế lao động ngày càng thích hợp, tiếng nói ngày càng thuần thục hơn)
* Kết luận: Qua lao động và sử dụng công cụ, cơ thể con người dần hoàn thiện: “Lao động đã sáng tạo ra chính bản thân con người và xã hội loài người”.
?.1 Nêu khái niệm Bầy người nguyên thủy?
(Học sinh đọc SGK để trả lời, GV chốt ý, HS ghi bài)
Người tinh khôn là bước nhảy vọt thứ 2 từ người tối cổ thành người tinh khôn. Đồng thời xuất hiện chủng tộc (vàng, trắng ,nâu..)=>đây chỉ là sự khác biệt về màu da bên ngoài không có sự khác biệt
 








Các ý kiến mới nhất