Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 0905478555
Người gửi: Lê Anh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:50' 25-08-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20.8.2014
Tiết: 01 §1 TẬP HỢP ( PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I. Mục tiêu
Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu ( và ( .
Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp.
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
Phương pháp: Gợi mở -vấn đáp
Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Chuẩn bị của giáo viên : Bài soạn, phấn, SGK .
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV. Tiến trình bài học:
Kiểm tra bài củ: Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà.
Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV: giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập hợp.
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
1. Các ví dụ”


( Tập hợp các đồ vật trên bàn.
( Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
( Tập hợp các HS của lớp 6A.
( Tập hợp các chữ cái : a, b, c







Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp.
GV giới thiệu cách viết :
( Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấu”;” hoặc dấu “,”
( Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
GV: Hướng dẫn HS cách viết.


GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là những phần tử nào?
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.
GV viết: B = (a; b ; c ; a( và hỏi cách viết trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “(” và “(” và hỏi :
+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 ( A và cách đọc
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 ( A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = (0 ; 1 ; 2 ; 3( B = (a ; b ; c(
a) a ( A ; 2 ( A ; 5 ( A
b) 3 ( B ; b ( B ; c ( B
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A ?
GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào?

GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B như SGK
2. Cách viết ( Các ký hiệu

( Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa


Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết :
A = (1;2;3;0( hay
A = (0;1;2;3(
( Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
B = (a ; b ; c ( hay
B = (b ; c ; a (
( Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập hợp B



Ký hiệu :
1 ( A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5 ( A đọc là: 5 không là phần tử của A




(Chú ý :
( Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
( Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.
( Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = (x ( N / x < 4(
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A
Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
( Liệt kê các phần tử của tập hợp
( Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau







3. Củng cố:
Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu (; ( cho ta biết điều gì?
Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không)
Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK
4. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
HS về nhà học bài làm bài tập
HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................_________(((_________
Ngày soạn: 24.8.2014
Tiết: 02 §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I. Mục tiêu
Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu (, (. Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.
Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
Phương pháp: Gợi mở -vấn đáp
Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Chuẩn bị của giáo viên : Bài soạn; SGK, phấn.
2. Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
IV. Tiến trình bài học:
Kiểm tra bài củ:
HS1 : ( Cho ví dụ về một tập hợp
( Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x ( A ; y ( B ; b ( A ; b ( B
( Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Đáp án: a
HS2 : ( Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = (4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9( hay A = (c ( N / 3 < x < 10(
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N*
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = (0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...;(
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về số tự nhiên. Vậy số tự nhiên được biểu diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. chẳng hạn : Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N*
Ta viết : N* = (1;2;3;4...(
Hoặc N* = (x ( N / x ( 0(
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì giống và khác nhau?
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các phân tử thì em có nhận biết được tập hợp nào không?
GV: Cho bài tập HS vận dụng.
HS: Lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS.



1. Tập hợp N và tập hợp N*
( Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N
Ta viết : N = (0;1;2;3;...;(
( Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ...
là các phần tử của N
( Chúng được biểu diễn trên tia số



( Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
( Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a






( Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*
Ta viết : N* = (1;2;3...(
Hoặc N* = (x(N/ x ( 0(




Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu ( hoặc ( cho đúng
12 N ;  N ; 5 N* ;
5 N ; 0 N* ; 0 N


Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC


GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So sánh 2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b ( N ; a < b hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ( ; (
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của kí hiệu trên.
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV : Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?
GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?
Hoạt động 3: Luyện tập (11 phút)
GV: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn thành (
( Viết tập hợp :
A = (x ( N / 6 ( x ( 8( bằng cách liệt kê các phần tử.
– Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1.
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b.
GV: cho HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn.
GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên




a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc
b > a
( Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

Ký hiệu :
a ( b chỉ a < b hoặc a = b
a ( b chỉ a > b hoặc a = b


b) Nếu a < b và b < c thì a < c


c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị





d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử




( Hướng dẫn
a) 28; 29; 30.
b) 99; 100; 101
Bài tập
A = ( 6; 7; 8(

Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a.
Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1

3. Củng cố:
Hãy so sánh tập hợp N và N*
Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK
4. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK
Chuẩn bị bài mới.
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy
 
Gửi ý kiến