Giáo án Số học 6 học kỳ I

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quốc Hưng
Ngày gửi: 09h:19' 21-04-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 374
Người gửi: Ngô Quốc Hưng
Ngày gửi: 09h:19' 21-04-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn : 01.9.07
Ngày giảng:
Chương I
Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Đ1. Tập hợp - Phần tử của tập hợp
A.Mục Tiêu
Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Học sinh viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu (, ( và biết cách dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.
Rèn tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ.
HS: SGK , Nháp.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Học sinh báo cáo tình hình lớp:
Sĩ số 6A:
6B:
6C:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
GV giới thiệu nội dung chương I và dặn dò HS chuẩn bị các đồ dùng cần thiết cho bộ môn.
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát H.1 trong SGK rồi giới thiệu:
- Tập hợp các đồ vật sách bút đặt trên bàn
- GV lấy thêm 1 số VD thực tế trong lớp,trường.
Hoạt động 2
+ GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp.
VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ta viết.
A = ( 0; 1; 2; 3 ( hay A = (1; 0; 2; 3 (
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
+ GV: Giới thiệu cách viết tập hợp cho HS
+ GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a,b,c ? Cho biết các phần tử của tập hợp B.
(HS suy nghĩ ,GV gọi HS lên bảng làm và sửa sai cho HS)
+ GV: Giới thiệu các kí hiệu (, (
Kí hiệu: 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
5 ( A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A .
+ GV: Cho HS làm ?1.
+ GV: Chốt lại cách đặt tên và kí hiệu, cách viết tập hợp.
+ GV: giới thiệu 2 cách viết tập hợp
(HS đọc phần đóng khung của SGK)
+ GV: Cho HS làm ?2.
+ GV: Giới thiệu minh hoạ tập hợp như trong SGK
HS nghe GV giới thiệu
I.Các ví dụ
HS tự tìm các VD về tập hợp.
II. Cách viết và các kí hiệu
HS nghe GV giới thiệu
HS ghi phần chú ý của SGK.
HS lên bảng viết
B = ( a , b, c ( hay B = (b, c, a(
a,b,c là các phần tử của tập hợp B
HS thực hiện ?1.
HS thực hiện ?2.
IV.Luyện tập củng cố
+ BT 1 (SGK-6)
+ BT 2 (SGK-6)
BT 1 (SGK-6):
A = (9;10;11;12;13 (
Hoặc A = (x( N / 8 < x < 14 (
BT 2 (SGK-6): (T;O;A;N;H;C(
V.Hướng dẫn về nhà
+ Học kỹ phần chú ý SGK.
+ BTVN : 3,4,5 (SGK-6); 7,8,9 (SBT-3,4).
+ HD BT 9 (SBT-9):a. So sánh diện tích của các nước.
b. So sánh dân số của các nước.
Tuần 1
Ngày soạn: 01.9.07
Ngày giảng:
Tiết 2Đ2. Tập hợp các số tự nhiên
A.Mục Tiêu
HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. Biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số.
HS phân biệt được tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤, ≥. Biết viết số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
HS: Ôn tập kiến thức của lớp 5.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Học sinh báo cáo tình hình lớp:
Sĩ số 6A:
6B:
6C:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: Cho VD về tập hợp và làm BT7 (SBT)
+ HS2: Nêu cách viết một tập hợp và viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
2 HS lên bảng trả lời và làm BT
HS dưới lớp làm rồi nhận xét bài của bạn trên bảng
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
+ GV đặt câu hỏi:
Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên.
+ GV giới thiệu tập N.
+ GV đặt câu hỏi:
Cho biết các phần tử của tập hợp N.
+ GV hướng dẫn HS biểu diễn số tự nhiên trên tia số.
+ GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
+ GV: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được gọi là N*.
+ GV đưa bài tập củng cố
(SGV - bảng phụ).
I. Tập hợp N và N*.
HS lấy VD về số tự nhiên
HS trả lời.
HS vẽ tia số và biểu diễn vài số tự nhiên.
HS lên viết tập hợp N*.
HS lên thực hiện.
Hoạt động 2
+ GV: So sánh 2 và 4; nhận xét vị trí của hai điểm 2 và 4 trên tia số?
+ GV: Giới thiệu tổng quát.
Trong 2 số tự nhiên khác nhau a và bcó một số nhỏ hơn số kia.Nếu a nhỏ hơn b ta viết a < b và ngược lại viết a > b.
+ GV: giới thiệu ≤, ≥.
+ GV: Nếu a < b, b < c thì ta có kết luân gì ?
+ GV: Cho biết số liền trước và liền sau số 4.
+ GV: Cho biết số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất ?
+ GV: Cho biết số phần tử của tập N
II. Thứ tự trong tập số tự nhiên.
HS trả lời
HS cho biết vị trí của a và b trong các trường hợp..
HS trả lời và lấy VD (a < c )
HS trả lời (3 & 5 )
HS trả lời ( Số 0, không có)
HS trả lời (Vô số phần tử )
HS thực hiện ? của SGK.
28;29;30
99;100;101
IV.Luyện tập củng cố
+ BT6(SGK-7)
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời BT 7a;BT 8 (SGK-8)
HS lên bảng chữa:
+ BT6(SGK-7):a. 18;100;a+1.
b. 34;999;b-1.
HS hoạt động theo nhóm làm bài 7a, 8.
V.Hướng dẫn về nhà
+ Học bài theo SGK và vở ghi..
+ BTVN: 7b,c;9;10 (SGK_8)
Tuần 2
Ngày soạn: 04.9.07
Ngày giảng:
Tiết 3 .Đ3. ghi số tự nhiên
A.Mục Tiêu
HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
B.Chuẩn bị
GV: Câu hỏi kiẻm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La Mã từ 1 đến 30.
HS: Phiếu học tập
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Học sinh báo cáo tình hình lớp:
Sĩ số 6A:
6B:
6C:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết tập hợp N và N*.
Làm bài 11(SBT - T5).
Viết tâp hợp A các số tự nhiên x mà x≠N*.
HS2: Viết tập hợp B cá số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách. Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số. Đọc tên các điểm ở bên trái điẻm 3 trên tia số.
Làm bài tập 10(SGK - T8)
2 HS lên bảng(dưới lớp cùng làm, rồi nhận xét)
HS1: N= (0;1;2;3...( ; N*= (1;2;3;4...(
A=(19;20( ; B= (1;2;3;4...(
C= (35;36;37;38(.
A=(0(.
HS2: c1) B=(0;1;2;3;4;5;6(
c2) B=(x(N/x≤6(.
Biểu diễn trên tia số. Các điểm ở bên trái điểm 3 là: 0;1;2
Bài 10(SGK - 8).
4601;4600;4599
a+2; a+1; a
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
+ GV: HS đọc các số 312; 3895.
Cho biết chữ số hàng chục và số chục của các số đó?
+ GV: HS đọc phần chú ý SGK.
I.Số và chữ số:
HS thực hiện câu hỏi.
HS ghi phần chú ý SGK.
Hoạt động 2
+ GV: Cách ghi số như trên là cách ghi trong hệ thập phân.
+ GV: 222 = 200 + 20 + 2
Vậy ; được viết như thế nào?
+ GV: HS thực nhiên câu hỏi SGK?
II.Hệ thập phân.
HS đọc phần 2 SGK.
HS viết = a. 10 + b
= a.100 + b.10 + c
HS trả lời (999 và 987 )
Hoạt động 3
+ GV: HS đọc phần 3 (SGK 9 ).
+ GV: Giới thiệu các chữ số la mã cơ bản và cách viết các số La Mã từ 11 đến 30.
III.Chú ý.
HS đọc sách.
HS nghe giới thiệu.
HS tham khảo trong SGK.
IV.Luyện tập củng cố
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các chú ý trong SGK.
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 11a;12;13(SGK-10)
HS trả lời
HS hoạt động theo 3 nhóm.(làm bài 11a;12;13).
V.Hướng dẫn về nhà
+ Học bài theo SGKvà vở ghi.
+ BTVN: 11b;14;15 (SGK-10).
+ Đọc mục: Có thể em chưa biết.
Tuần 2
Ngày soạn: 06.9.07
Ngày giảng:
Tiết 4.Đ4. số phần tử của một Tập hợp.tập hợp con
A.Mục Tiêu
HS biết được tập hợp có thể có một phần tử hoặc có nhiều phần tử hay có vô số phần tử hoặc cũng có thể không có phần tử nào.
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp,biết dùng một số kí hiệu trong bài.HS hiểu được khái niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu (, ( .
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, bảng phụ .
HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: a/ Chữa BT14 (SGK-10)
b/ Viết giá trị của trong hệ thập phân ?
+ HS2: Chữa BT15 (SGK-10)
2 HS lên bảng làm BT.
HS1: a/ 102;120;201;210.
= a.1000 + b.100 + c.10 + d
HS2:
a/Mười bốn ; Hai mươi sáu.
b/ XVII ; XXV.
c/ V = VI – I hoặc IV = V – I hoặc
VI – V = I
HS dưới lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
+ GV : HS đọc phần 1 trong SGK
+ GV: HS cho biết số phần tử của mỗi tập hợp
giới thiệu tập N.
+ GV đặt câu hỏi:
Cho biết các phần tử củ
Ngày soạn : 01.9.07
Ngày giảng:
Chương I
Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Đ1. Tập hợp - Phần tử của tập hợp
A.Mục Tiêu
Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
Học sinh viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu (, ( và biết cách dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.
Rèn tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, phiếu học tập, bảng phụ.
HS: SGK , Nháp.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Học sinh báo cáo tình hình lớp:
Sĩ số 6A:
6B:
6C:
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
GV giới thiệu nội dung chương I và dặn dò HS chuẩn bị các đồ dùng cần thiết cho bộ môn.
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát H.1 trong SGK rồi giới thiệu:
- Tập hợp các đồ vật sách bút đặt trên bàn
- GV lấy thêm 1 số VD thực tế trong lớp,trường.
Hoạt động 2
+ GV: Ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp.
VD: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ta viết.
A = ( 0; 1; 2; 3 ( hay A = (1; 0; 2; 3 (
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
+ GV: Giới thiệu cách viết tập hợp cho HS
+ GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái a,b,c ? Cho biết các phần tử của tập hợp B.
(HS suy nghĩ ,GV gọi HS lên bảng làm và sửa sai cho HS)
+ GV: Giới thiệu các kí hiệu (, (
Kí hiệu: 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
5 ( A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A .
+ GV: Cho HS làm ?1.
+ GV: Chốt lại cách đặt tên và kí hiệu, cách viết tập hợp.
+ GV: giới thiệu 2 cách viết tập hợp
(HS đọc phần đóng khung của SGK)
+ GV: Cho HS làm ?2.
+ GV: Giới thiệu minh hoạ tập hợp như trong SGK
HS nghe GV giới thiệu
I.Các ví dụ
HS tự tìm các VD về tập hợp.
II. Cách viết và các kí hiệu
HS nghe GV giới thiệu
HS ghi phần chú ý của SGK.
HS lên bảng viết
B = ( a , b, c ( hay B = (b, c, a(
a,b,c là các phần tử của tập hợp B
HS thực hiện ?1.
HS thực hiện ?2.
IV.Luyện tập củng cố
+ BT 1 (SGK-6)
+ BT 2 (SGK-6)
BT 1 (SGK-6):
A = (9;10;11;12;13 (
Hoặc A = (x( N / 8 < x < 14 (
BT 2 (SGK-6): (T;O;A;N;H;C(
V.Hướng dẫn về nhà
+ Học kỹ phần chú ý SGK.
+ BTVN : 3,4,5 (SGK-6); 7,8,9 (SBT-3,4).
+ HD BT 9 (SBT-9):a. So sánh diện tích của các nước.
b. So sánh dân số của các nước.
Tuần 1
Ngày soạn: 01.9.07
Ngày giảng:
Tiết 2Đ2. Tập hợp các số tự nhiên
A.Mục Tiêu
HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. Biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số.
HS phân biệt được tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ≤, ≥. Biết viết số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng
HS: Ôn tập kiến thức của lớp 5.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Học sinh báo cáo tình hình lớp:
Sĩ số 6A:
6B:
6C:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: Cho VD về tập hợp và làm BT7 (SBT)
+ HS2: Nêu cách viết một tập hợp và viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
2 HS lên bảng trả lời và làm BT
HS dưới lớp làm rồi nhận xét bài của bạn trên bảng
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
+ GV đặt câu hỏi:
Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên.
+ GV giới thiệu tập N.
+ GV đặt câu hỏi:
Cho biết các phần tử của tập hợp N.
+ GV hướng dẫn HS biểu diễn số tự nhiên trên tia số.
+ GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
+ GV: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được gọi là N*.
+ GV đưa bài tập củng cố
(SGV - bảng phụ).
I. Tập hợp N và N*.
HS lấy VD về số tự nhiên
HS trả lời.
HS vẽ tia số và biểu diễn vài số tự nhiên.
HS lên viết tập hợp N*.
HS lên thực hiện.
Hoạt động 2
+ GV: So sánh 2 và 4; nhận xét vị trí của hai điểm 2 và 4 trên tia số?
+ GV: Giới thiệu tổng quát.
Trong 2 số tự nhiên khác nhau a và bcó một số nhỏ hơn số kia.Nếu a nhỏ hơn b ta viết a < b và ngược lại viết a > b.
+ GV: giới thiệu ≤, ≥.
+ GV: Nếu a < b, b < c thì ta có kết luân gì ?
+ GV: Cho biết số liền trước và liền sau số 4.
+ GV: Cho biết số tự nhiên nhỏ nhất và số tự nhiên lớn nhất ?
+ GV: Cho biết số phần tử của tập N
II. Thứ tự trong tập số tự nhiên.
HS trả lời
HS cho biết vị trí của a và b trong các trường hợp..
HS trả lời và lấy VD (a < c )
HS trả lời (3 & 5 )
HS trả lời ( Số 0, không có)
HS trả lời (Vô số phần tử )
HS thực hiện ? của SGK.
28;29;30
99;100;101
IV.Luyện tập củng cố
+ BT6(SGK-7)
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời BT 7a;BT 8 (SGK-8)
HS lên bảng chữa:
+ BT6(SGK-7):a. 18;100;a+1.
b. 34;999;b-1.
HS hoạt động theo nhóm làm bài 7a, 8.
V.Hướng dẫn về nhà
+ Học bài theo SGK và vở ghi..
+ BTVN: 7b,c;9;10 (SGK_8)
Tuần 2
Ngày soạn: 04.9.07
Ngày giảng:
Tiết 3 .Đ3. ghi số tự nhiên
A.Mục Tiêu
HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
B.Chuẩn bị
GV: Câu hỏi kiẻm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La Mã từ 1 đến 30.
HS: Phiếu học tập
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Học sinh báo cáo tình hình lớp:
Sĩ số 6A:
6B:
6C:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết tập hợp N và N*.
Làm bài 11(SBT - T5).
Viết tâp hợp A các số tự nhiên x mà x≠N*.
HS2: Viết tập hợp B cá số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách. Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số. Đọc tên các điểm ở bên trái điẻm 3 trên tia số.
Làm bài tập 10(SGK - T8)
2 HS lên bảng(dưới lớp cùng làm, rồi nhận xét)
HS1: N= (0;1;2;3...( ; N*= (1;2;3;4...(
A=(19;20( ; B= (1;2;3;4...(
C= (35;36;37;38(.
A=(0(.
HS2: c1) B=(0;1;2;3;4;5;6(
c2) B=(x(N/x≤6(.
Biểu diễn trên tia số. Các điểm ở bên trái điểm 3 là: 0;1;2
Bài 10(SGK - 8).
4601;4600;4599
a+2; a+1; a
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
+ GV: HS đọc các số 312; 3895.
Cho biết chữ số hàng chục và số chục của các số đó?
+ GV: HS đọc phần chú ý SGK.
I.Số và chữ số:
HS thực hiện câu hỏi.
HS ghi phần chú ý SGK.
Hoạt động 2
+ GV: Cách ghi số như trên là cách ghi trong hệ thập phân.
+ GV: 222 = 200 + 20 + 2
Vậy ; được viết như thế nào?
+ GV: HS thực nhiên câu hỏi SGK?
II.Hệ thập phân.
HS đọc phần 2 SGK.
HS viết = a. 10 + b
= a.100 + b.10 + c
HS trả lời (999 và 987 )
Hoạt động 3
+ GV: HS đọc phần 3 (SGK 9 ).
+ GV: Giới thiệu các chữ số la mã cơ bản và cách viết các số La Mã từ 11 đến 30.
III.Chú ý.
HS đọc sách.
HS nghe giới thiệu.
HS tham khảo trong SGK.
IV.Luyện tập củng cố
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các chú ý trong SGK.
+ GV: cho học sinh làm tại lớp bài 11a;12;13(SGK-10)
HS trả lời
HS hoạt động theo 3 nhóm.(làm bài 11a;12;13).
V.Hướng dẫn về nhà
+ Học bài theo SGKvà vở ghi.
+ BTVN: 11b;14;15 (SGK-10).
+ Đọc mục: Có thể em chưa biết.
Tuần 2
Ngày soạn: 06.9.07
Ngày giảng:
Tiết 4.Đ4. số phần tử của một Tập hợp.tập hợp con
A.Mục Tiêu
HS biết được tập hợp có thể có một phần tử hoặc có nhiều phần tử hay có vô số phần tử hoặc cũng có thể không có phần tử nào.
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp,biết dùng một số kí hiệu trong bài.HS hiểu được khái niệm tập hợp con và hai tập hợp bằng nhau.
Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu (, ( .
B.Chuẩn bị
GV: Phấn màu, bảng phụ .
HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
C.Tiến trình dạy học
I.ổn định tổ chức:
Lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ HS1: a/ Chữa BT14 (SGK-10)
b/ Viết giá trị của trong hệ thập phân ?
+ HS2: Chữa BT15 (SGK-10)
2 HS lên bảng làm BT.
HS1: a/ 102;120;201;210.
= a.1000 + b.100 + c.10 + d
HS2:
a/Mười bốn ; Hai mươi sáu.
b/ XVII ; XXV.
c/ V = VI – I hoặc IV = V – I hoặc
VI – V = I
HS dưới lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1
+ GV : HS đọc phần 1 trong SGK
+ GV: HS cho biết số phần tử của mỗi tập hợp
giới thiệu tập N.
+ GV đặt câu hỏi:
Cho biết các phần tử củ
Chào Văn Thanh Tôi đã lên mạng rồi
Cám ơn bạn về giáo án này. Bạn có thể up tiếp kì II được không?
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất