GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Vui (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:21' 09-01-2014
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1102
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Vui (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:21' 09-01-2014
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1102
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết: 61
NHÂN HAI SỐ NGHUYÊN CÙNG DẤU
MỤC TIÊU.
HS hiểu được quy tắc nhân hai số nghuyên cùng dấu
Biết vận dụng quy tắc nhân dấu để tính tích các số nguyên.
CHUẨN BỊ.
GV chuẩn bị kĩ bài dạy
HS đọc trước bài ở nhà
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Tổ chức.
kiểm tra.
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Bài tập: (- 75). 11 = ?
28 . ( - 32) = ?
Bài tập 77 trang 89 SGK
Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
H: Số nguyên dương là loại số thuộc tập hợp nào?
H: Muốn nhân hai số tự nhiên khác 0 ta làm thế nào?
H: Vậy tích hai số nguyên dương mang dấu gì?
( GV ghi nhận xét này ra bảng nháp)
H: tính:
3. (-4) = ?
2. (-4) = ?
1. (-4) = ?
0 . (-4)
H: Hãy nhận xét bốn tích vừa tìm giống nhau ở chỗ nào?
H: Từ các phép tính trên tích sau so với tích trước giảm mấy lần?
H: Theo cáh làm đó hãy tính tích liền sau tích 0. (-4)?
H: Tính tích (-2). (-4)?
Nếu HS không làm được Gv gợi ý tiếp:
H: Nhận xét kết quả các phép nhân rút ra nhận xét: khi tích giảm đi một lần thì kết quả tăng mấy lần?
H: theo chiều hướng đó thì tích (-1). (-4) bằng bao nhiêu?
H: Tương tự với tích (-2).(-4)
H: từ hai tích cuối ta rút ra kết luận gì khi nhân hai só nguyên âm?
Gợi ý:
Dấu của tích hai số nguyên âm? Gía trj tuyệt đôíi của tích?( Gv viết nhận xét tóm tắt vào bảng nháp: + . + = +)
H: Tính: (-32).(-7)
(-7). (-32)
Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
H: Qua hai bài vừa học haỹ cho biết tích của a với không là bao nhiêu?
H: tích hai số cùng dấu a với b là bao nhiêu?
H: Tích của hai số khác dấu là bao nhiêu?
H: Hãy điền dấu của tích sau mũi tên
H: Nếu a.b = 0 có nhận xét gì về thừa số?
Trong một tích khi ta đổi dấu của 1 thừa số thì tích ntn?
H: trong một tích khi ta đổi dấu hai thừa số thì tích ntn?
Gv cho HS làm bài tập 78
Gọi 2 HS lên bảng giải.
Gv ghi đề bài 79 lên bảng.
yêu cầu HS tính : 27. 5
sau đó suy ra các phép tính còn lại
gọi HS lên bảng làm.
Gọi HS đọc đề
H: a là số nguyên âm để a.b là số nguyên dương thì b phải như thế nào?
Câu b Gv ướng dẫn tương tự
Thuộc tập hợp số tự nhiên.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Tích hai số nguyên dương mang dấu dương.
Cả lớp làm ?1
Hai HS đứng tại chỗ đọc kết quả của hai phần a và b.
Cả lớp làm nháp
1 HS lên bảng làm.
các tích có thừa số - 4 giống nhau.
tích sau ít hơn tích trước một lần
(-1).(-4)= 4
(-2).(-4)= 8
3. (-4) = -12
2. (-4) = - 8 ( tăng 4)
1. (-4) = -4
0 . (-4) = 0 ( tăng 4)
(-1). (-4) = 4
(-2).(-4 ) = 8 ( tăng 4)
Tích là một số nguyên dương.
cả lớp làm ?3
2 HS lên bảng mỗi em làm một câu a; b.
Gọi 1 HS lên bảng
HS cả lớp nhận xét sửa sai.
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời.
2 HS lên bảng giải
HS cả lớp làm vào vở.
HS lên bảng giải
Cả lớp làm vào vở
HS đứng tại chỗ trả lời
1. Nhân hai số nguyên dương.
Là nhân hai số tự nhiên khác 0.
ví dụ:
a) 12.3 = 36
b) 5.120 = 600.
2. Nhân
Ngày dạy:
Tiết: 61
NHÂN HAI SỐ NGHUYÊN CÙNG DẤU
MỤC TIÊU.
HS hiểu được quy tắc nhân hai số nghuyên cùng dấu
Biết vận dụng quy tắc nhân dấu để tính tích các số nguyên.
CHUẨN BỊ.
GV chuẩn bị kĩ bài dạy
HS đọc trước bài ở nhà
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Tổ chức.
kiểm tra.
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Bài tập: (- 75). 11 = ?
28 . ( - 32) = ?
Bài tập 77 trang 89 SGK
Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
H: Số nguyên dương là loại số thuộc tập hợp nào?
H: Muốn nhân hai số tự nhiên khác 0 ta làm thế nào?
H: Vậy tích hai số nguyên dương mang dấu gì?
( GV ghi nhận xét này ra bảng nháp)
H: tính:
3. (-4) = ?
2. (-4) = ?
1. (-4) = ?
0 . (-4)
H: Hãy nhận xét bốn tích vừa tìm giống nhau ở chỗ nào?
H: Từ các phép tính trên tích sau so với tích trước giảm mấy lần?
H: Theo cáh làm đó hãy tính tích liền sau tích 0. (-4)?
H: Tính tích (-2). (-4)?
Nếu HS không làm được Gv gợi ý tiếp:
H: Nhận xét kết quả các phép nhân rút ra nhận xét: khi tích giảm đi một lần thì kết quả tăng mấy lần?
H: theo chiều hướng đó thì tích (-1). (-4) bằng bao nhiêu?
H: Tương tự với tích (-2).(-4)
H: từ hai tích cuối ta rút ra kết luận gì khi nhân hai só nguyên âm?
Gợi ý:
Dấu của tích hai số nguyên âm? Gía trj tuyệt đôíi của tích?( Gv viết nhận xét tóm tắt vào bảng nháp: + . + = +)
H: Tính: (-32).(-7)
(-7). (-32)
Vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào?
H: Qua hai bài vừa học haỹ cho biết tích của a với không là bao nhiêu?
H: tích hai số cùng dấu a với b là bao nhiêu?
H: Tích của hai số khác dấu là bao nhiêu?
H: Hãy điền dấu của tích sau mũi tên
H: Nếu a.b = 0 có nhận xét gì về thừa số?
Trong một tích khi ta đổi dấu của 1 thừa số thì tích ntn?
H: trong một tích khi ta đổi dấu hai thừa số thì tích ntn?
Gv cho HS làm bài tập 78
Gọi 2 HS lên bảng giải.
Gv ghi đề bài 79 lên bảng.
yêu cầu HS tính : 27. 5
sau đó suy ra các phép tính còn lại
gọi HS lên bảng làm.
Gọi HS đọc đề
H: a là số nguyên âm để a.b là số nguyên dương thì b phải như thế nào?
Câu b Gv ướng dẫn tương tự
Thuộc tập hợp số tự nhiên.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Tích hai số nguyên dương mang dấu dương.
Cả lớp làm ?1
Hai HS đứng tại chỗ đọc kết quả của hai phần a và b.
Cả lớp làm nháp
1 HS lên bảng làm.
các tích có thừa số - 4 giống nhau.
tích sau ít hơn tích trước một lần
(-1).(-4)= 4
(-2).(-4)= 8
3. (-4) = -12
2. (-4) = - 8 ( tăng 4)
1. (-4) = -4
0 . (-4) = 0 ( tăng 4)
(-1). (-4) = 4
(-2).(-4 ) = 8 ( tăng 4)
Tích là một số nguyên dương.
cả lớp làm ?3
2 HS lên bảng mỗi em làm một câu a; b.
Gọi 1 HS lên bảng
HS cả lớp nhận xét sửa sai.
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời.
2 HS lên bảng giải
HS cả lớp làm vào vở.
HS lên bảng giải
Cả lớp làm vào vở
HS đứng tại chỗ trả lời
1. Nhân hai số nguyên dương.
Là nhân hai số tự nhiên khác 0.
ví dụ:
a) 12.3 = 36
b) 5.120 = 600.
2. Nhân
 








Các ý kiến mới nhất