Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Nhựt Huy
Ngày gửi: 20h:02' 05-08-2014
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Dương Nhựt Huy
Ngày gửi: 20h:02' 05-08-2014
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I:ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. PHƯƠNG THựC HIện:
-GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
-HS: SGK, Bảng phụ
III. CáCH thức tiến hành:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV. TIếN TRÌNH giờ DẠY:
Thời gian
GV
HS
5’
HĐ 1: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
Kiểm tra sĩ số
Tổ chức lớp
Báo cáo sĩ số
12’
HĐ 2: CÁC VÍ DỤ :
Cho HS quan sát (H1) SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Quan sát và trả lời:
Trên bàn có các vật : tập ; viết ; thước;…
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
0;1;2;3
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
Yêu cầu học sinh ghi bảng
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
15’
HĐ 3: CÁCH VIẾT – CÁC KÝ HIỆU:
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
Lên bảng ghi:
B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
5 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 5 A
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
Ta có các ký hiệu
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
Vd: 1 A ; 5 A
* Củng cố: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A; 7… A
b/ d… B; a… B; c… B
Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2 A; 3 A; 7 A
b/ dB; a B; c B
Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo
Bài 1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
II. PHƯƠNG THựC HIện:
-GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
-HS: SGK, Bảng phụ
III. CáCH thức tiến hành:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV. TIếN TRÌNH giờ DẠY:
Thời gian
GV
HS
5’
HĐ 1: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
Kiểm tra sĩ số
Tổ chức lớp
Báo cáo sĩ số
12’
HĐ 2: CÁC VÍ DỤ :
Cho HS quan sát (H1) SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Quan sát và trả lời:
Trên bàn có các vật : tập ; viết ; thước;…
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
0;1;2;3
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
Yêu cầu học sinh ghi bảng
1. Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
15’
HĐ 3: CÁCH VIẾT – CÁC KÝ HIỆU:
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
Lên bảng ghi:
B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
1 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 1 A.
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
5 có phải là phần tử của tập hợp A không?
Ký hiệu: 5 A
Cách đọc: Như SGK
=> Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
Ta có các ký hiệu
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
Vd: 1 A ; 5 A
* Củng cố: Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2… A; 3… A; 7… A
b/ d… B; a… B; c… B
Điền ký hiệu ; vào chỗ trống:
a/ 2 A; 3 A; 7 A
b/ dB; a B; c B
Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo
 









Các ý kiến mới nhất