Chương II. §13. Bội và ước của một số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:14' 02-05-2014
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:14' 02-05-2014
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tên bài soạn : §13. BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Ngày soạn : 28/12/2013
Tiết theo PPCT : 65
Tuần dạy : 22
I. MỤC TIÊU:
1. thức: HS hiểu các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”
2. năng: HS hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên .
3. Thái độ: Có ý thức tìm đúng bội và ước của một số nguyên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Bảng phụ ghi khái niệm và tính chất SGK.
2. HS: Ôân lại khái niệm ; cách tìm bội, tìm ước của một số tự nhiên và đọc bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(7’)
GV gọi 2 HS lên kiểm tra:
HS1:
Sửa bài tập 143/Tr72/SBT.
So sánh:
a) (-3).1574.(-7).(-11).(-10) với 0
b) 25–(-37).(-29).(-154).2 với 0
Giải
a) Tích đã cho lớn hơn 0 vì số thừa số âm chẵn.
b) 25-(-37).(-29).(-154).2 > 0
HS2:
- Cho a, b N, khi nào a là bội của b; b là ước của a?
- Tìm các ước của 6 trong N.
- Tìm 2 bội của 6 trong N .
Giải
- Nếu a chia hết cho b, ta nói: a là bội của b; b là ước của a.
- Ước của 6 là: 1, 2, 3, 6
- Hai bội của 6 là: 6, 12
GV gọi HS nhận xét và cho điểm.
3. Tiến trình bài học: (25’)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm “Bội và ước của một số nguyên” (15’)
a) Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, Đàm thoại - gợi mở, vấn đáp, …
b) Các bước của hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm ?1 : Viết các số 6 và -6 thành tích của hai số nguyên.
- GV yêu cầu HS làm ?2 Cho hai số tự nhiên a, b với b0. Khi nào ta nói a chia hết cho b (a b)?
- GV nhấn mạnh: Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q thì a chia hết cho b hay ab.
Ta nói a là bội của b và b là ước của a.
- GV nhận xét và giới thiệu khái niệm bội và ước của một số nguyên như SGK/96.
- GV: Số 9 có là bội của 3 không? Và -9 có là bội của 3 không? Vì sao?
-GV nhận xét và giới thiệu: Trong tập hợp số nguyên, nếu a là bội (hoặc ước )của b thì –a củng là bội (hoặc ước) của b như ví dụ trên.
GV yêu cầu HS làm ?3 Tìm hai bội của 6, hai ước của 6.
GV gọi HS đọc chú ý SGK/96.
GV đặt câu hỏi để HS giải thích rõ chú ý.
- Tại sao số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0?
- Tại sao số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào?
- Tại sao 1 và (-1) là ước của mọi số nguyên?
- GV yêu cầu HS cho ví dụ:
a) Nêu tất cả các ước của 8. b) Nêu vài bội của 3.
GV nhận xét và chỉnh sửa.
-02 HS lên bảng thực hiện.
- HS đứng tai chỗ trả lời:
a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q
- HS chú ý.
- HS theo dõi ghi bài.
- HS: Số 9 có là bội của 3 vì 9 = 3.3 và -9 cũng là bội của 3 vì -9 = 3.(-3).
- HS chú ý tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS đọc chú ý SGK/96.
- Vì 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0.
- Vì số nguyên không chia được cho số 0.
- Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và (-1)
- HS trả lời
HS chú ý sửa
Ngày soạn : 28/12/2013
Tiết theo PPCT : 65
Tuần dạy : 22
I. MỤC TIÊU:
1. thức: HS hiểu các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”
2. năng: HS hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên .
3. Thái độ: Có ý thức tìm đúng bội và ước của một số nguyên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV: Bảng phụ ghi khái niệm và tính chất SGK.
2. HS: Ôân lại khái niệm ; cách tìm bội, tìm ước của một số tự nhiên và đọc bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(7’)
GV gọi 2 HS lên kiểm tra:
HS1:
Sửa bài tập 143/Tr72/SBT.
So sánh:
a) (-3).1574.(-7).(-11).(-10) với 0
b) 25–(-37).(-29).(-154).2 với 0
Giải
a) Tích đã cho lớn hơn 0 vì số thừa số âm chẵn.
b) 25-(-37).(-29).(-154).2 > 0
HS2:
- Cho a, b N, khi nào a là bội của b; b là ước của a?
- Tìm các ước của 6 trong N.
- Tìm 2 bội của 6 trong N .
Giải
- Nếu a chia hết cho b, ta nói: a là bội của b; b là ước của a.
- Ước của 6 là: 1, 2, 3, 6
- Hai bội của 6 là: 6, 12
GV gọi HS nhận xét và cho điểm.
3. Tiến trình bài học: (25’)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm “Bội và ước của một số nguyên” (15’)
a) Phương pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, Đàm thoại - gợi mở, vấn đáp, …
b) Các bước của hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm ?1 : Viết các số 6 và -6 thành tích của hai số nguyên.
- GV yêu cầu HS làm ?2 Cho hai số tự nhiên a, b với b0. Khi nào ta nói a chia hết cho b (a b)?
- GV nhấn mạnh: Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q thì a chia hết cho b hay ab.
Ta nói a là bội của b và b là ước của a.
- GV nhận xét và giới thiệu khái niệm bội và ước của một số nguyên như SGK/96.
- GV: Số 9 có là bội của 3 không? Và -9 có là bội của 3 không? Vì sao?
-GV nhận xét và giới thiệu: Trong tập hợp số nguyên, nếu a là bội (hoặc ước )của b thì –a củng là bội (hoặc ước) của b như ví dụ trên.
GV yêu cầu HS làm ?3 Tìm hai bội của 6, hai ước của 6.
GV gọi HS đọc chú ý SGK/96.
GV đặt câu hỏi để HS giải thích rõ chú ý.
- Tại sao số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0?
- Tại sao số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào?
- Tại sao 1 và (-1) là ước của mọi số nguyên?
- GV yêu cầu HS cho ví dụ:
a) Nêu tất cả các ước của 8. b) Nêu vài bội của 3.
GV nhận xét và chỉnh sửa.
-02 HS lên bảng thực hiện.
- HS đứng tai chỗ trả lời:
a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q
- HS chú ý.
- HS theo dõi ghi bài.
- HS: Số 9 có là bội của 3 vì 9 = 3.3 và -9 cũng là bội của 3 vì -9 = 3.(-3).
- HS chú ý tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS đọc chú ý SGK/96.
- Vì 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0.
- Vì số nguyên không chia được cho số 0.
- Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và (-1)
- HS trả lời
HS chú ý sửa
 









Các ý kiến mới nhất