Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Sinh học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Dương Viết Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:37' 14-10-2008
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích: 0 người
Tiết 49
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ChươngII: Hệ sinh thái.
Quần thể sinh vật.
I:Mục tiêu:
1:Kiến thức:
Trình bày được khái niệm quần thể.
Nêu dược ví dụ minh hoạ một quần thể sinh vật.
Trình bày được đặc trưng cơ bản của quần thể thông qua các ví dụ.
2:Kỹ năng:
Rèn kỹ năng q/s , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK.
II:Phương tiện dạy học:
+Tranh phóng to hình 47 SGK.
+Bảng phụ ghi phiếu HT (nd bảng 47.1-2sgk)
III:Tổ chức hoạt động dạy học:
1:ổn định tổ chức:
2:Bài mới:
Hoạt động 1
Tìm hiểu Khái niệm quần thể.
Mục tiêu: Hs Nắm được khái niệm quần thể sinh vật..
Gv cho HS tham khảo SGK đẻ hoàn thiện phiếu HT 1.

HS hđ nhóm , thảo luận để dánh dấu x vào các ô trống ở phiếu HT 1.
Đại diện nhóm báo cáo kq các nhóm khác nhận xét và bổ sung .


Ví dụ
Quần thể sinh vật


Tập hợp các cá thể rắn hổ mang , cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.


x

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

x


Tập hợp các cá thể cá chép , cá mè và cá rô phi sống chung ở một cái ao.


x

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.


x

Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa . các cá thể chuột dực và chuột cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột tuỳ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
x




Gv nêu câu hỏi:
?Quần thể sinh vật là gì?

HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
KL: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài , sinh sống trong một khoảng không gian nhất định . Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.



Hoạt động 2
Tìm hiểu các quần thể trong một loài phân biệt nhau ở những dặc điểm nào?
Mục tiêu: Hs nắm được những dấu hiệu để phân biệt các quần thể cùng loài.
Gv yc HS trả lời câu hỏi:
?Tỉ lệ giới tính là gì?
?ý nghĩa của tỉ lệ giới tính?
Gv lưu ý HS :tỉ lệ đực/ cái có thể phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái.
*Thành phần nhóm tuổi.
GV treo tranh phóng to H47 và bảng 47.2 cho HS qs và yc các em tìm hiểu SGK trả lời câu hỏi.
?ý nghĩa sinh thái của nhóm tuổi là gì?
GV lưu ý HS : biểu đồ tháp tuổi biểu diễn TP nhóm tuổi của cá thể trong quần thể . Tháp tuổi bao giờ cũng gồm nhiều hình thang nhỏ hoặc HCN xếp chồng lên nhau. Mỗi hình thang nhỏ thể hiện số lượng cá thể của 1 nhóm tuổi , trong đó hình thang thể hiện nhóm tuổi trước sinh sản xếp phía dưới , phía trên là nhóm sinh sản và sau sinh sản.





*Mật độ quần thể.
Gv yc HS đọc SGK để trả lời câu hỏi.
?Thế nào là mật độ quần thể?
?Mật độ quần thể là dấu hiệu ổn định hay biến động ?Tại sao?.

*Tỉ lệ giới tính.
HS hđ cá nhân đẻ trả lời câu hỏi.
KL:
Tỷ lệ giớ tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực / số cá thể cái.
Tỷ lệ đực/ cái có ý nghĩa quan trọng , nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
*Thành phần nhóm tuổi.
HS qs tranh phóng to H47 và bảng 47.2 SGK , tìm hiểu SGK thảo luận nhóm , cử đại diện trả lời.
KL:
Các nhóm tuổi thể hiện trên các dạng tháp tuổi đều có ý nghĩa sinh thái khác nhau :
+Nhóm trước sinh sản:Có vai trò chủ yếu lám tăng trưởng khói lượng kích thước quần thể.
+Nhóm sinh sản: Cho thấy khả năng sinh sản của các cá thể qđ mức sinh sản của qt.
+Nhóm sau sinh sản: Biểu hiện những cá thể không còn khả năng sinh sản nên không a/h tới sự pt của qt.
HS hđ các nhân n/c SGK và trả lời caau hỏi.
*Mật độ quần thể.
KL:Mật độ quần thể là lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay một đơn vị thể tích.
+ Mật độ quần thể là con số biến động do tác động của MT.



Hoạt đông 3
Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
Mục tiêu: HS nắm được những tác động của MT tới quần thể sinh vật.
Gv yc HS n/c nd SGK để trả lời câu hỏi.
?Khi thời tiết ấm áp , độ ẩm không khí cao ( tháng 3-6) số lượng muõi nhiều hay ít?
?Số lượng ếch nhái tăng cao về mùa khô hay mùa mưa?
?Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm ?
?Hãy cho 2 ví dụ về biến động số lưọng các cá thể trong quần thể?
?Qua đó hãy rút ra nhận xét về sự a?h của MT tới quần thể sinh vật?

HS làm việc với SGK , thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi.
KL:
+ Số lượng muỗi tăng cao vào những tháng nóng ẩm.
+Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
+Chim cu gáy là loại chim ăn hạt xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
*Môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới số lượng cá thể trong quần thể.


IV: Củng cố:
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V:Dặn dò:
HS học bài .
N/c bài :Quần thể người.














Tiết 50
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Quần thể người.

I:Mục tiêu:
1:Kiến thức:
Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người , liên quan đến vấn đề dân số.
Giải thích được vấn đè dân số trong phát triển xã hội.
2:Kỹ năng:
Rèn kỹ năng qs , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK.
3:Thái độ :
Xây dựng ý thức về KHHGĐ và thực hiện pháp lệnh dân số.
II:Phương tiện dạy học:
+Tranh phóng to hình 48 SGK.
+Bảng phụ ghi phiếu HT (nd bảng 48.1-2sgk)
III:Tổ chức hoạt động dạy học:
1:ổn định tổ chức:
2:Kiểm tra bài cũ:
?Quần thể là gì ? Hãy nêu các dấu hiệu để phân biệt các quần thể cùng loài?
3:Bài mới:

Hoạt động 1
Tìm hiểu :Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác .
Mục tiêu: HS nắm được các đặc điểm khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác .
Gv phát phiếu HT (Nd bảng 48.1-2) và yc các em tham khảo SGK để thực hiện lệnh trong SGK.

HS hđ nhóm , thảo luận và cử đại diện trả lời.


 Đặc điểm có ở quần thể người và QTSV.

Đặc điểm
Quần thể người (có hay không)
Quần thể sinh vật (có hay không)

Giới tính
có
có

Lứa tuỏi
có
có

Mật độ
có
có

Sinh sản
có
có

Tử vong

có
có

Pháp luật
có
Không

Kinh tế
có
Không

Hôn nhân
có
Không

Giáo dục
có
Không

…







GV lưu ý HS : Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác là do:
QT người có lao động và có tư duy , nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thẻ và cải tạo thiên nhiên.
Hoạt đông 2
Tìm hiểu đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
Mục tiêu:HS nắm được các dạng tháp tuổi ở mỗi quần thể người.
GV treo tranh phóng to H48 SGK cho HS qs và yc các em làm viêc với SGK để thực hiện lệnh.
GV lưu ý HS:
+Nhóm tuổi trước sinh sản:Từ sơ sinh đến 15 tuổi.
+Nhóm tuổi sinh sản và lao động:từ 15đến 64 tuổi.
+Nhóm tuối hết khả năng lao động nặng nhọc.

GV cho HS hđ cá nhân thực hiện lệnh tron SGK .Sauđó yc 3 HS lên bảng , mỗi em điền vào 1 cột.
HS khác nhận xét và bổ sung.



Đặc điểm biểu hiện
Dạng tháp a
Dạng tháp b
Dạng tháp c

Nước có tỷ lệ trẻ em sinh ra hàng năm nhiều.
x
x


Nước có tỷ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao (tuổi thọ TB thấp).
x



Nước có tỷ lệ tăng trưởng dân số cao.
x
x


Nước có tỷ lệ người già nhiều.


x

Dạng tháp dân số trẻ.

x
x


Dạng tháp dân số già.


x

 Hoạt động 3
Tìm hiểu :tăng dân số và phát triển xã hội.

Mục tiêu:HS nắm được hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh và biện pháp hạn chế hậu quả đó.
Gv yc HS tìm hiểu nd SGK , thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
?Hãy đánh dấu x vào những câu trả lời đúng sau đây.
Hởu quả của tăng dân số quá nhanh là gì?
1:Thiếu nơi ở.
2:Thiếu lương thực.
3:Thiếu trường học , bệnh viện.
4:Ô nhiễm môi trường.
5:Chặt phá rừng.
6:Chậm phát triển kinh tế.
7:Tắc nghẽn giao thông.
8:Năng suất lao động tăng.
9:Daan giàu nước mạnh.
?Để hạn chế ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh cần phải làm gì?

Dựa vào sự hd của GV , HS hđ nhóm và tìm đáp án đúng.
(PHương án đúng:1,2,3,4,5,6,7,)












HS thảo luận nhóm để thống nhất đáp án.
KL:
+Mỗi quốc gia cần phát triển dân số hợp lý và thục hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lưọng cuoọc sống của cá nhân , gia đình và xã hội.
+Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng , chăm sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển kinh tế xã hội, tài nguyên , môi trường của đất nước.



IV:Củng cố .
GV yc HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V:Dặn dò.
HS học bài theo nd câu hỏi trong SGK .
N/c bài : Quần xã sinh vật.

Tiết 51
Ngày soạn:
Ngày giảng:


Quần xã sinh vật.

I:Mục tiêu:
1:Kiến thức:

Trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt được quần xã với qu
 
Gửi ý kiến