Tìm kiếm Giáo án
Giáo án sinh học 10 trọn bộ

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tầm Xuân
Ngày gửi: 15h:15' 22-04-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1856
Người gửi: Tầm Xuân
Ngày gửi: 15h:15' 22-04-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1856
Số lượt thích:
0 người
Mục lục
Thiết kế bài học môn sinh học 10
(Giữ phím Ctrl và ckick chuột vào tên bài để chuyển ngay đến bài đó;
Với Word từ 2000 trở lên thì không cần giữ Ctrl)
STT
Tên bài
Trường THPT
Bài 2: Các giới sinh vật
Chu Văn An
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
Nguyễn Du
Bài 4: Cacbohiđrát và lipit
Lê Quý Đôn
Bài 4: Cacbohidrat và lipít
DL Nguyễn Công Trứ
Bài 4: Cacbohiđrat và lipit
Bắc Kiến Xương
Bài 4: Cacbohiđrát và lipit
Bán công Tiền Hải
Bài 5: Protêin
Nguyễn Đức Cảnh
Bài 7: Tế bào nhân sơ
Tây Tiền Hải
Bài 8: Tế bào nhân thực
Bán công Vũ Thư
Bài 8: Tế bào nhân thực
Nam Tiền Hải
Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo)
Đông Tiền Hải
Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo)
Nguyễn Đức Cảnh
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Nguyễn Trãi
Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
Bắc Đông Quan
Bài 14: Enzim và vai trò của ezim trong quá trình chuyển hoá vật chất
Thái Phúc
Bài 15: Thực hành một số thí nghiệm về enzim
Tiên Hưng
Bài 17: Quang hợp
Bán công Đông Hưng
Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Thái Ninh
Bài 19: Giảm phân
Nam Đông Quan
Bài 20: Thực hành Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
Đông Thụy Anh
Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
DL.Diêm Điền
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Phụ Dực
Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật
Quỳnh Thọ
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
Chuyên Thái Bình
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
BC Trần Hưng Đạo
Bài 28: Thực hành quan sát một số vi sinh vật
Hưng Nhân
Bài 29: Virút và bệnh truyền nhiễm
Bắc Duyên Hà
Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào
Đông Hưng Hà
Bài 31: Virút gây bệnh - ứng dụng của virút trong thực tiễn
Nam Duyên Hà
Bài 33: Luyện tập phần sinh học vi sinh vật
Vũ Tiên
1. Chu Văn An
Giáo án sinh học 10
Bài 2 : Các giới sinh vật
Người soạn: Lê Việt Hà, Tống Quang Lộc, Phạm Quỳnh Thi, Đoàn Thị Thuỳ
Giáo viên Sinh học trường THPT Chu Văn An , Kiến Xương Thái Bình
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Nêu được khái niệm giới
Trình bày được đặc điểm của từng giới trong hệ thống phân loại 5 giới.
Hiểu được ba nhánh của sinh vật là gì
2. Kĩ năng tư duy
Tổng hợp đặc điểm của các giới sinh vật .
Phân tích sơ đồ, tranh vẽ, hệ thống các khái niệm .
3. Thái độ :
Nhận thức đúng đắn về nguồn gốc các loài.
II. Nội dung chuẩn bị
Phương pháp giảng dạy:
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận &công tác độc lập của HS với SGK
Phương tiện dạy học :
Tranh vẽ phóng to hình 2 SGK, tranh vẽ cây chủng loại phát sinh Hình 1.4 sách tham khảo (Cơ sở sinh học vi sinh vật Tập I, Nguyễn Thành Đạt, nxb Giáo dục 1999, trang 19.)
Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài. Tranh lắp ghép bảng 2.2 SGK nâng cao
III. Tiến trình dạy học.
ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ các cấp độ tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đến cao?
Tại sao xem tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái là những cấp tổ chức cơ bản của hệ thống sống.
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ thống phân loại 5 giới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
H: Giới là gì ?
Đọc SGK và trả lời
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
1. Khái niệm giới.
Giới là hệ thống phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Giới (kingdom), tên khoa học là regnum.
H: Theo quan điểm hiện nay, sinh giới gồm có những giới nào?
H: giới sinh vật được phân thành các nhóm theo trình tự (từ cao đến thấp) như thế nào?
GV treo tranh H.2.2 SGK nâng cao (đã thay đổi vị trí các cột),
H: Hãy sắp xếp đúng trật tự phân loại ?
HS tìm hiểu SGK và trả lời. Whittaker và Margulis chia sinh giới ra làm 5 giới
HS lên bảng gắn lại các cột cho phù hợp với trật tự phân loại vừa học
2.Hệ thống phân loại
Gồm 5 giới :
Giới khởi sinh (Monera)
Giới nguyên sinh (Protista)
Giới nấm (Fungi)
Giới Động vật (Animalia)
Giới thực vật(Plantae)
Trật tự phân loại từ cao đến thấp: Giới, ngành, lớp, bộ họ, chi(giống), loài
Ví dụ :Vị trí loài người trong hệ thống phân loại:
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Gv treo tranh vẽ H2. SGK và tranh vẽ bảng đặc điểm chính của mỗi giới.
H: Em hãy cho biết đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật là gì ?
HS quan sát tranh, tìm hiểu SGK và trả lời
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
Bảng đặc điểm chính của mỗi giới
Giới
Nhân sơ
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Sống chuyển động
Sống cố định
Khởi sinh
Vi khuẩn
+
+
+
+
Nguyên sinh
ĐVĐB, tảo, nấm nhầy
+
+
+
+
+
Nấm
Nấm men, sợi
+
+
+
+
Thực vật
Rêu, quyết,
+
+
+
+
Động vật
ĐV có dây sống…
+
+
+
+
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
GV căn cứ câu trả lời của HS để điền dấu vào bảng.
Gọi 1 HS khác nhận xét
H? Vai trò của từng giới?
.Đọc SGK và trả lời
Vai trò của từng giới:
Hoạt động 3: Bổ sung kiến thức mới và củng cố toàn bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
H? Lên bảng vẽ sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật?
GV treo tranh vẽ H1.4 sách tham khảo, giảng phần em có biết về hệ thống 3 lãnh giới.
GV Phát phiếu HT các câu hỏi cuối bài
Củng cố: GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại toàn bộ đặc điểm của các giới SV dựa trên bảng tổng hợp
HS lên bảng vẽ sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật
Thảo luận và điền vào phiếu học tập
Mỗi HS đứng lên nhắc lại đặc điểm của một giới
Sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật
2. Nguyễn Du
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
Nhóm giáo viên soạn: Đào Kim Oanh
Trần Thị Hồng Sen
Khúc Thu Hương
Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Du
A, Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào .
2. Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
B, Chuẩn bị
1. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Phân tích tranh.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV.
- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước.
C, Trọng tâm của bài
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.
D, Tiến trình thực hiện
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
3. Bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?
(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhưng lại thống nhất)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- GV treo tranh (bảng 3 SGV) và dựa vào nội dung thảo luận phần mở bài.
-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống và trái đất? Em có nhận xét gì về các nguyên tố đó ?
- Hỏi: Những nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều ?
Hỏi: Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào ?
- Hỏi: Vì sao các bon lại là nguyên tố quan trọng nhất?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung.
GV giải thích: sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên. Mà trong điều kiện nguyên thuỷ của trái đất các nguyên tố C , H, O, N với các đặc tính hoá học đặc biệt đã tạo nênnhững chât hữu cơ đầu tiên theo nước ưa rơi xuống biển. Nhiều chất trong số này là những chất tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầu được hình thành và tiến hoá dần.
- GV treo tranh (bảng 3 SGK)
Hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ lệ các nguyên tố hoá học trong cơ thể sống?
- Hỏi: Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm: Đa lượng và vi lượng.
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò của các nguyên tố đó?
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi lượng? Vai trò?
- GV treo tranh (hình 3.1&3.2 SGK) lên bảng.
- Hỏi: Nước có cấu trúc như thế nào?
- Hỏi: Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì?
- GV cho HS xem tranh con gọng vó đi trên mặt nước.
- Chúng đi
Thiết kế bài học môn sinh học 10
(Giữ phím Ctrl và ckick chuột vào tên bài để chuyển ngay đến bài đó;
Với Word từ 2000 trở lên thì không cần giữ Ctrl)
STT
Tên bài
Trường THPT
Bài 2: Các giới sinh vật
Chu Văn An
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
Nguyễn Du
Bài 4: Cacbohiđrát và lipit
Lê Quý Đôn
Bài 4: Cacbohidrat và lipít
DL Nguyễn Công Trứ
Bài 4: Cacbohiđrat và lipit
Bắc Kiến Xương
Bài 4: Cacbohiđrát và lipit
Bán công Tiền Hải
Bài 5: Protêin
Nguyễn Đức Cảnh
Bài 7: Tế bào nhân sơ
Tây Tiền Hải
Bài 8: Tế bào nhân thực
Bán công Vũ Thư
Bài 8: Tế bào nhân thực
Nam Tiền Hải
Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo)
Đông Tiền Hải
Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo)
Nguyễn Đức Cảnh
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Nguyễn Trãi
Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
Bắc Đông Quan
Bài 14: Enzim và vai trò của ezim trong quá trình chuyển hoá vật chất
Thái Phúc
Bài 15: Thực hành một số thí nghiệm về enzim
Tiên Hưng
Bài 17: Quang hợp
Bán công Đông Hưng
Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Thái Ninh
Bài 19: Giảm phân
Nam Đông Quan
Bài 20: Thực hành Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
Đông Thụy Anh
Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
DL.Diêm Điền
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Phụ Dực
Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật
Quỳnh Thọ
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
Chuyên Thái Bình
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
BC Trần Hưng Đạo
Bài 28: Thực hành quan sát một số vi sinh vật
Hưng Nhân
Bài 29: Virút và bệnh truyền nhiễm
Bắc Duyên Hà
Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào
Đông Hưng Hà
Bài 31: Virút gây bệnh - ứng dụng của virút trong thực tiễn
Nam Duyên Hà
Bài 33: Luyện tập phần sinh học vi sinh vật
Vũ Tiên
1. Chu Văn An
Giáo án sinh học 10
Bài 2 : Các giới sinh vật
Người soạn: Lê Việt Hà, Tống Quang Lộc, Phạm Quỳnh Thi, Đoàn Thị Thuỳ
Giáo viên Sinh học trường THPT Chu Văn An , Kiến Xương Thái Bình
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Nêu được khái niệm giới
Trình bày được đặc điểm của từng giới trong hệ thống phân loại 5 giới.
Hiểu được ba nhánh của sinh vật là gì
2. Kĩ năng tư duy
Tổng hợp đặc điểm của các giới sinh vật .
Phân tích sơ đồ, tranh vẽ, hệ thống các khái niệm .
3. Thái độ :
Nhận thức đúng đắn về nguồn gốc các loài.
II. Nội dung chuẩn bị
Phương pháp giảng dạy:
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận &công tác độc lập của HS với SGK
Phương tiện dạy học :
Tranh vẽ phóng to hình 2 SGK, tranh vẽ cây chủng loại phát sinh Hình 1.4 sách tham khảo (Cơ sở sinh học vi sinh vật Tập I, Nguyễn Thành Đạt, nxb Giáo dục 1999, trang 19.)
Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài. Tranh lắp ghép bảng 2.2 SGK nâng cao
III. Tiến trình dạy học.
ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ các cấp độ tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đến cao?
Tại sao xem tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái là những cấp tổ chức cơ bản của hệ thống sống.
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ thống phân loại 5 giới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
H: Giới là gì ?
Đọc SGK và trả lời
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
1. Khái niệm giới.
Giới là hệ thống phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Giới (kingdom), tên khoa học là regnum.
H: Theo quan điểm hiện nay, sinh giới gồm có những giới nào?
H: giới sinh vật được phân thành các nhóm theo trình tự (từ cao đến thấp) như thế nào?
GV treo tranh H.2.2 SGK nâng cao (đã thay đổi vị trí các cột),
H: Hãy sắp xếp đúng trật tự phân loại ?
HS tìm hiểu SGK và trả lời. Whittaker và Margulis chia sinh giới ra làm 5 giới
HS lên bảng gắn lại các cột cho phù hợp với trật tự phân loại vừa học
2.Hệ thống phân loại
Gồm 5 giới :
Giới khởi sinh (Monera)
Giới nguyên sinh (Protista)
Giới nấm (Fungi)
Giới Động vật (Animalia)
Giới thực vật(Plantae)
Trật tự phân loại từ cao đến thấp: Giới, ngành, lớp, bộ họ, chi(giống), loài
Ví dụ :Vị trí loài người trong hệ thống phân loại:
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Gv treo tranh vẽ H2. SGK và tranh vẽ bảng đặc điểm chính của mỗi giới.
H: Em hãy cho biết đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật là gì ?
HS quan sát tranh, tìm hiểu SGK và trả lời
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
Bảng đặc điểm chính của mỗi giới
Giới
Nhân sơ
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Sống chuyển động
Sống cố định
Khởi sinh
Vi khuẩn
+
+
+
+
Nguyên sinh
ĐVĐB, tảo, nấm nhầy
+
+
+
+
+
Nấm
Nấm men, sợi
+
+
+
+
Thực vật
Rêu, quyết,
+
+
+
+
Động vật
ĐV có dây sống…
+
+
+
+
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
GV căn cứ câu trả lời của HS để điền dấu vào bảng.
Gọi 1 HS khác nhận xét
H? Vai trò của từng giới?
.Đọc SGK và trả lời
Vai trò của từng giới:
Hoạt động 3: Bổ sung kiến thức mới và củng cố toàn bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
H? Lên bảng vẽ sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật?
GV treo tranh vẽ H1.4 sách tham khảo, giảng phần em có biết về hệ thống 3 lãnh giới.
GV Phát phiếu HT các câu hỏi cuối bài
Củng cố: GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại toàn bộ đặc điểm của các giới SV dựa trên bảng tổng hợp
HS lên bảng vẽ sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật
Thảo luận và điền vào phiếu học tập
Mỗi HS đứng lên nhắc lại đặc điểm của một giới
Sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật
2. Nguyễn Du
Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước
Nhóm giáo viên soạn: Đào Kim Oanh
Trần Thị Hồng Sen
Khúc Thu Hương
Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Du
A, Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào .
2. Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
B, Chuẩn bị
1. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Phân tích tranh.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV.
- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước.
C, Trọng tâm của bài
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.
D, Tiến trình thực hiện
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
3. Bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?
(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhưng lại thống nhất)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- GV treo tranh (bảng 3 SGV) và dựa vào nội dung thảo luận phần mở bài.
-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống và trái đất? Em có nhận xét gì về các nguyên tố đó ?
- Hỏi: Những nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều ?
Hỏi: Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào ?
- Hỏi: Vì sao các bon lại là nguyên tố quan trọng nhất?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung.
GV giải thích: sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên. Mà trong điều kiện nguyên thuỷ của trái đất các nguyên tố C , H, O, N với các đặc tính hoá học đặc biệt đã tạo nênnhững chât hữu cơ đầu tiên theo nước ưa rơi xuống biển. Nhiều chất trong số này là những chất tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầu được hình thành và tiến hoá dần.
- GV treo tranh (bảng 3 SGK)
Hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ lệ các nguyên tố hoá học trong cơ thể sống?
- Hỏi: Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm: Đa lượng và vi lượng.
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò của các nguyên tố đó?
- Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi lượng? Vai trò?
- GV treo tranh (hình 3.1&3.2 SGK) lên bảng.
- Hỏi: Nước có cấu trúc như thế nào?
- Hỏi: Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì?
- GV cho HS xem tranh con gọng vó đi trên mặt nước.
- Chúng đi
Hoa Hồng yêu quý! Tôi cảm ơn em rất nhiều.








Các ý kiến mới nhất