GIÁO ÁN SINH 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 26-02-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 26-02-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 21/10
Tuần: 9. Tiết 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy lí thuyết(phân tích, so sánh)
II. Đồ dùng dạy học:
Mô hình phân tử ARN và mô hình sơ đồ tổng hợp ARN
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: KTBC (8’)
GV:Vì sao nói quá trình tự nhân đôi của ADN là quá trình tự sao?
GV: ADN có những đặc điểm nào khiến ADN được coi là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?
GV: Tại sao ADN con tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ ban đầu?
HĐ2: (10’)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
GV: Có mấy loại ARN?
GV: Dựa vào đâu người ta chia ra làm 3 loại ARN?
GV: Nêu chức năng của từng loại?
GV: Cấu trúc của các loại mARN, tARN, rARN khác nhau căn bản ở điểm nào?
GV: ARN được cấu tạo như thế nào?
GV: Cho HS quan sát mô hình phân tử ARN và yêu cầu HS hoàn thành bảng 17 SGK
GV: Treo bảng phụ gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS điền 1 cột
GV: Nhận xét, công bố đáp án
HĐ3: (20’)
GV: Cho HS quan sát mô hình sơ đồ tổng hợp phân tử ARN và giới thiệu:”Quá trình........thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin”
GV: Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào mấy mạch đơn của gen?
GV: Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
GV: Em có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
GV: Vậy ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
GV: Thế nào là nguyên tắc khuôn mẫu.
HS1: Vì thông tin di truyền chứa đựng trong ADN mẹ đã được sao chép sang 2 ADN con
HS2: + Chứa và truyền thông tin di truyền nhờ cơ chế tự nhân đôi
+Đặc trưng cho loài
+ Có thể bị biến đổi
HS3: Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa
HS đọc thông tin SGK nêu được:
HS: Có 3 loại ARN....
HS: Dựa vào chức năng
HS: Dựa vào SGK trả lời
HS: Số lượng, thành phần trình tự của các loại nuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN
HS: Nguyên tố C,H,O,N,P.Thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân...
HS: Quan sát mô hình, thảo luận hoàn thành bảng 17
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch đơn
1
2
Các loại đơn phân
A,U,
G,X
A,T,
G,X
HS: Quan sát mô hình đọc thông tin SGK, thảo luận nêu được:
HS: Dựa trên 1 mạch đơn của gen( gọi là mạch khuôn)
HS: Trong quá trình hình thành mạch ARN các Nu trên mạch khuôn của ADN và các Nu ở môi trường nội bào liên kết với nhau theo NTBS ( A – U; T – A; G – X; X – G).
HS: Trình tự các loại đơn phân trên ARN giống với trình tự mạch bổ sung cho mạch khuôn, chỉ khác là T được thay bằng U
HS: NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu
HS: Là 1 mạch của gen
1. ARN:
- Tuỳ theo chức năng chia ARN làm 3 loại:
+ mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp
+ tARN: Vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin
+ rARN: Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin
- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P.
- ARN là đại phân tử. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân là các nuclêôtit thuộc 4 loại: A, U, G, X liên kết với nhau tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn
Tuần: 9. Tiết 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy lí thuyết(phân tích, so sánh)
II. Đồ dùng dạy học:
Mô hình phân tử ARN và mô hình sơ đồ tổng hợp ARN
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
HĐ1: KTBC (8’)
GV:Vì sao nói quá trình tự nhân đôi của ADN là quá trình tự sao?
GV: ADN có những đặc điểm nào khiến ADN được coi là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?
GV: Tại sao ADN con tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ ban đầu?
HĐ2: (10’)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
GV: Có mấy loại ARN?
GV: Dựa vào đâu người ta chia ra làm 3 loại ARN?
GV: Nêu chức năng của từng loại?
GV: Cấu trúc của các loại mARN, tARN, rARN khác nhau căn bản ở điểm nào?
GV: ARN được cấu tạo như thế nào?
GV: Cho HS quan sát mô hình phân tử ARN và yêu cầu HS hoàn thành bảng 17 SGK
GV: Treo bảng phụ gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS điền 1 cột
GV: Nhận xét, công bố đáp án
HĐ3: (20’)
GV: Cho HS quan sát mô hình sơ đồ tổng hợp phân tử ARN và giới thiệu:”Quá trình........thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin”
GV: Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào mấy mạch đơn của gen?
GV: Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
GV: Em có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
GV: Vậy ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
GV: Thế nào là nguyên tắc khuôn mẫu.
HS1: Vì thông tin di truyền chứa đựng trong ADN mẹ đã được sao chép sang 2 ADN con
HS2: + Chứa và truyền thông tin di truyền nhờ cơ chế tự nhân đôi
+Đặc trưng cho loài
+ Có thể bị biến đổi
HS3: Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc giữ lại một nửa
HS đọc thông tin SGK nêu được:
HS: Có 3 loại ARN....
HS: Dựa vào chức năng
HS: Dựa vào SGK trả lời
HS: Số lượng, thành phần trình tự của các loại nuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN
HS: Nguyên tố C,H,O,N,P.Thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân...
HS: Quan sát mô hình, thảo luận hoàn thành bảng 17
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch đơn
1
2
Các loại đơn phân
A,U,
G,X
A,T,
G,X
HS: Quan sát mô hình đọc thông tin SGK, thảo luận nêu được:
HS: Dựa trên 1 mạch đơn của gen( gọi là mạch khuôn)
HS: Trong quá trình hình thành mạch ARN các Nu trên mạch khuôn của ADN và các Nu ở môi trường nội bào liên kết với nhau theo NTBS ( A – U; T – A; G – X; X – G).
HS: Trình tự các loại đơn phân trên ARN giống với trình tự mạch bổ sung cho mạch khuôn, chỉ khác là T được thay bằng U
HS: NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu
HS: Là 1 mạch của gen
1. ARN:
- Tuỳ theo chức năng chia ARN làm 3 loại:
+ mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp
+ tARN: Vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin
+ rARN: Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin
- ARN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P.
- ARN là đại phân tử. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân là các nuclêôtit thuộc 4 loại: A, U, G, X liên kết với nhau tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất