GIÁO ÁN SINH 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thế Huân
Ngày gửi: 11h:58' 12-11-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nông Thế Huân
Ngày gửi: 11h:58' 12-11-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Lớp: 9A ; Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp: ; Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHươNG I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1: MENDEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I/ tiêu:
1. Về Kiến thức:
- Nêu được nội dung, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden.
2. Về Kỹ Năng & thái độ:
- Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + SGK + Tranh.
2. Học sinh: Vở ghi + SGK.
III/ TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đối tượng - nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Thế nào là di truyền - biến dị?
- Biến dị và di truyền luôn luôn gắn bó nhau, quá trình nào (GV giải thích)
- Thực hiện lệnh
- Nhiệm vụ của di truyền học là gì?
- Ngành di truyền học hình thành lúc nào? phát triển lúc nào?
- Ý nghĩa của di truyền học?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Menden và phương pháp phân tích giống lai.
Gv: Giới thiệu tiểu sử của Menden.
Gv: Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phương pháp nghiên cứu của Menden
Gv: Các em hãy đọc SGK.
- Hãy tóm tắt quá trình làm việc của Menden trên đậu Hà Lan?
- Phương pháp phân tích các thế hệ lai ntn?
- Quan sát H 1.2 và nêu nhận xét sự tương phản về từng cặp tính trạng?
Gv: Nói thêm về công trình của Meden trên cây đậu Hà Lan.
- Vì sao MenDen chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu ?
Gv: Công trình được công nhận 1865 - 1900 mới được thừa nhận do kiến thức về tế bào lúc đó còn hạn chế.
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học.
- Tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền, giống thuần chủng?
Gv: Lấy ví dụ minh họa cho từng thuật ngữ.
- GV thông báo các ký hiệu.
- HS đọc SGK phân biệt sự khác nhau giữa di truyền và biến dị.
- Một vài HS thực hiện lệnh .
- Trả lời các câu hỏi.
- Đầu thế kỷ XX
- Phát triển trong những năm gần đây.
- Một học sinh đọc tiểu sử của Menden
- Thu nhận thông tin.
- Làm việc nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung
- Học sinh nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng
- Có hoa lưỡng tính.
- Tự thụ phấn khá nghiêm ngặt.
- HS làm việc cá nhân.
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi.
I. Di truyền học.
- Di truyền:là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu .
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác với nhiều chi tiết.
* Nhiệm vụ: - DTH nghiên cứu CSVC, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
* Ý nghĩa: - Cơ sở lý thuyết của KH chọn giống y học, đặc biệt là CNSH hiện đại.
II. Men Đen người đặt nền móng cho di truyền học.
- Phương pháp phân tích thế hệ lai: (SGK)
III. Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học.
1. Một số thuật ngữ:
- Tính trạng
- Cặp tính trạng tương phản
- Nhân tố di truyền.
- Giống (dòng) thuần chủng.
- Giống hay dòng (TC)
Lớp: ; Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHươNG I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1: MENDEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I/ tiêu:
1. Về Kiến thức:
- Nêu được nội dung, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden.
2. Về Kỹ Năng & thái độ:
- Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án + SGK + Tranh.
2. Học sinh: Vở ghi + SGK.
III/ TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đối tượng - nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Thế nào là di truyền - biến dị?
- Biến dị và di truyền luôn luôn gắn bó nhau, quá trình nào (GV giải thích)
- Thực hiện lệnh
- Nhiệm vụ của di truyền học là gì?
- Ngành di truyền học hình thành lúc nào? phát triển lúc nào?
- Ý nghĩa của di truyền học?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Menden và phương pháp phân tích giống lai.
Gv: Giới thiệu tiểu sử của Menden.
Gv: Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phương pháp nghiên cứu của Menden
Gv: Các em hãy đọc SGK.
- Hãy tóm tắt quá trình làm việc của Menden trên đậu Hà Lan?
- Phương pháp phân tích các thế hệ lai ntn?
- Quan sát H 1.2 và nêu nhận xét sự tương phản về từng cặp tính trạng?
Gv: Nói thêm về công trình của Meden trên cây đậu Hà Lan.
- Vì sao MenDen chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu ?
Gv: Công trình được công nhận 1865 - 1900 mới được thừa nhận do kiến thức về tế bào lúc đó còn hạn chế.
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học.
- Tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền, giống thuần chủng?
Gv: Lấy ví dụ minh họa cho từng thuật ngữ.
- GV thông báo các ký hiệu.
- HS đọc SGK phân biệt sự khác nhau giữa di truyền và biến dị.
- Một vài HS thực hiện lệnh .
- Trả lời các câu hỏi.
- Đầu thế kỷ XX
- Phát triển trong những năm gần đây.
- Một học sinh đọc tiểu sử của Menden
- Thu nhận thông tin.
- Làm việc nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung
- Học sinh nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng
- Có hoa lưỡng tính.
- Tự thụ phấn khá nghiêm ngặt.
- HS làm việc cá nhân.
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi.
I. Di truyền học.
- Di truyền:là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu .
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác với nhiều chi tiết.
* Nhiệm vụ: - DTH nghiên cứu CSVC, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
* Ý nghĩa: - Cơ sở lý thuyết của KH chọn giống y học, đặc biệt là CNSH hiện đại.
II. Men Đen người đặt nền móng cho di truyền học.
- Phương pháp phân tích thế hệ lai: (SGK)
III. Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học.
1. Một số thuật ngữ:
- Tính trạng
- Cặp tính trạng tương phản
- Nhân tố di truyền.
- Giống (dòng) thuần chủng.
- Giống hay dòng (TC)
 








Các ý kiến mới nhất