Giáo án sinh 8 chuẩn 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lò Văn Thưởng Tuần Giáo - ĐB
Người gửi: Lò Văn Thưởng
Ngày gửi: 09h:59' 03-10-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Lò Văn Thưởng Tuần Giáo - ĐB
Người gửi: Lò Văn Thưởng
Ngày gửi: 09h:59' 03-10-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/ 08/ 2012
Ngày giảng: 21/ 08/ 2012
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, tư duy độc lập, làm việc với SGK, hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: - Tranh vẽ H1.1, 2, 3 SGK
- Bảng phụ
+ HS: Sách, vở học bài
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
a.Mở bài : + Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào?
+ Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên
* Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin.
- Yêu cầu HS làm bài tập mục ( SGK/5.
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, công bố đáp án đúng và chốt kiến thức.
+ Đặc điểm nào phân biệt người với động vật?
+ Nêu vị trí phân loại của con người?
- Cá nhân độc lập đọc thông tin SGK/5, ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- HS dựa vào đáp án chuẩn của GV để trả lời.
- HS rút ra kết luận về vị trí phân loại của con người.
* Tiểu kết: - Loài người thuộc lớp Thú
- Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
* Mục tiêu : HS xác định được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/5+6 kết hợp quan sát H 1.1 -3.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn?
+ Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?
+ Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho ta biết điều gì?
+ Câu hỏi mục ( SGK/6.
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng và chốt kiến thức.
- GV giới thiệu thành công của các bác sĩ Việt Nam trong việc ghép thận, ghép gan, tách hai trẻ sinh đôi.
- Yêu cầu HS nêu thêm một vài thành tựu khác minh họa mối liên quan giữa môn học cơ thể người và vệ sinh với các môn: Y học, Tâm lý học, Hội họa, Thể dục thể thao…
- GV lấy ví dụ giải thích câu: “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài.
- Cá nhân độc lập đọc thông tin + quan sát hình, ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án.
- 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
- Một vài HS lấy ví dụ minh họa.
Ngày giảng: 21/ 08/ 2012
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, tư duy độc lập, làm việc với SGK, hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: - Tranh vẽ H1.1, 2, 3 SGK
- Bảng phụ
+ HS: Sách, vở học bài
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
a.Mở bài : + Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào?
+ Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên
* Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin.
- Yêu cầu HS làm bài tập mục ( SGK/5.
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, công bố đáp án đúng và chốt kiến thức.
+ Đặc điểm nào phân biệt người với động vật?
+ Nêu vị trí phân loại của con người?
- Cá nhân độc lập đọc thông tin SGK/5, ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- HS dựa vào đáp án chuẩn của GV để trả lời.
- HS rút ra kết luận về vị trí phân loại của con người.
* Tiểu kết: - Loài người thuộc lớp Thú
- Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
* Mục tiêu : HS xác định được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/5+6 kết hợp quan sát H 1.1 -3.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn?
+ Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?
+ Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho ta biết điều gì?
+ Câu hỏi mục ( SGK/6.
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng và chốt kiến thức.
- GV giới thiệu thành công của các bác sĩ Việt Nam trong việc ghép thận, ghép gan, tách hai trẻ sinh đôi.
- Yêu cầu HS nêu thêm một vài thành tựu khác minh họa mối liên quan giữa môn học cơ thể người và vệ sinh với các môn: Y học, Tâm lý học, Hội họa, Thể dục thể thao…
- GV lấy ví dụ giải thích câu: “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài.
- Cá nhân độc lập đọc thông tin + quan sát hình, ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án.
- 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
- Một vài HS lấy ví dụ minh họa.
 








Các ý kiến mới nhất