giao an sinh 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Hai Thuy
Ngày gửi: 15h:56' 26-04-2008
Dung lượng: 544.5 KB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Phung Hai Thuy
Ngày gửi: 15h:56' 26-04-2008
Dung lượng: 544.5 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 1-2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh phải nắm được :
- Những kiến thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (ADN) và cấp độ tế bào (NST)
- Phát biểu chính xác ndung, đk nghiệm đúng, cơ sở tbh và ý/n của các QLDT.
2. Kĩ năng:
- Phân tích - kqh để tiếp tục nghiên cứu kthức 12.
3. Thái độ:
- ứng dụng để giải được một số bài tập liên quan đến ADN, ARN, NST trên cơ sở nắm chắc các công thức, biết cách biện luận các bài toán lai.
II. Phương tiện dạy học:
- Bảng tổng kết các công thức liên quan đến cấu trúc và cơ chế di truyền .( 1 )
- Bảng tổng kết các đặc điểm của các QLDT ( 2 )
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp tái hiện - giảng giải.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Cấu trúc, chức năng của AND, ARN, Pr và NST.
- Nội dung, cơ sở tbh, đkiện nghiệm đúng, ý nghĩa của các QLDT.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra: (Thực hiện trong quá trình ôn tập).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV trình bày mục tiêu bài học , khắc sâu kiến thức trọng tâm ở từng chương qua một hệ thống câu hỏi .
- GV dùng bảng (1) hệ thống các công thức liên quan đến CSVC và CCDT .
- GV đưa 1 số bài tập chủ yếu lquan đến cấu trúc của vật chất di truyền ở cấp độ phân tử để HS có đ/k tiếp thu phần biến dị ở chương trình 12.
- Dùng bảng phụ đưa bài tập áp dụng cho hs và hướng dẫn hs làm bài.
a. L = 0,255 => N = 1500 nu.
T - G = 30%
T + G = 50%
=> G = X = 10% = 150 nu
A = T = 40% = 600 nu
Ta có : A1 = T2 = 450
=> T1 = A2 = 600 - 450 = 150
và G1 = X2 = 1500/2 x 14% = 105
=> X1 = G2 = 150 - 105 =45.
b. R.N = N/2 = 750 (rnu)
UR = A1 = 450 = 60%
AR = T1 = 150 = 20%
XR = G1 = 105 = 14%
GR = X1 = 45 = 6%.
c. Số Pr được tổng hợp : 4 x 8 = 32.
Số a.a cần cung cấp :
(750/3 - 1) x 32 = 7986 a.a
d. 1 k/c đều về time :
k/c đều về rbx : A0
- Dùng bảng (2) nêu tóm tắt đặc điểm các QLDT và cách làm bài tập QLDT.
- Chú ý cách nhận biết QLDT chi phối phép lai .
- GV hướng dẫn HS cách viết giao tử, tính tần số hoán vị, viết SĐL ....
- Hướng dẫn cách biện luận các bài toán lai .
- Giải bài tập mẫu ( SGK 11 )
I/ Chương 1 :
1. Lý thuyết :
+ CSVS và CCDT ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào là gì?
+ So sánh cấu trúc của phân tử ADN và ARN; cơ chế tự nhân ADN và cơ chế tổng hợp ARN.
+ Yếu tố nào quy định tính đặc thù và đa dạng của a.nu và prôtêin?
+ Nguyên tắc bổ sung biểu hiện ntn?
+ Bộ NST của loài ổn định nhờ những cơ chế nào?
2. Bài tập :
Một gen có l = 0,255 có hiệu số giữa T với loại nu không bổ sung = 30% số nu của gen. ARNm được tổng hợp từ gen đó có U = 60% Rnu. Trên 1 mạch đơn của gen có G = 14% số nu của mạch và A = 450 nu.
a. N của gen và N của tong mạch gen?
b. A, U, G, X và %A, %U, %G, %X?
c. Số lượng a.a cần cung cấp cho qtrình tổng hợp Pr nếu cho rằng gen sao mã 4 lần, trung bình mỗi lần sao mã có 8 ribôxôm không lặp lại?
d. Tính khoảng cách đều giữa các ribôxôm (theo A0)? Nêu biết time để tổng hợp xong 1 ptử Pr là 15s, time tiếp xúc của ARNm với 8 ribôxôm hết 15,3s, các ribôxôm cách đều nhau khi trượt trên ARNm?
Bài 27trang 221(STK)
Bài 4 trang 93 (SGK 11)
Bài 8 trang 239 (STK) dành cholớp nâng cao.
II/ Chương 2:
+ Trình bày kn, nd , đk nghiệm đúng của các QLDT đã học .
+ So sánh các QLDT.
+ Phân biệt các QLDT.
4. Củng cố:
- Cơ sơ vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ ptử và tế bào.
- Phân biệt các QLDT? Cách nhận dạng 1 bài toán QLDT.
5. HDHS học ở nhà:
-Làm bài tập A ở các trang 138 --> 142 (sgk) D/II và C/III
6. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 3-4
chương iii : biến dị
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh phải nắm được
- Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện của đột biến, thể đột biến và phân biệt được các dạng đột biến gen.
- Phân biệt rõ tác nhân gây ra đột biến và cách thức tác động.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh thông qua cơ chế biểu hiện đột biến.
3. Thái độ:
- Hình thành quan điểm duy vật chống mê tín dị đoan.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở ĐTV và người.
- Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen.
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp phát hiện , trực quan, giảng giải.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Cơ chế phát sinh đột biến gen.
- Cơ chế biểu hiện của đột biến gen.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- Vấn đáp
+ Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ.
+ Kiểu hình do yếu tố nào quy định? (KG)
+ Kiểu hình bđổi do đâu? (KG hay mtr)
+ Phân tích sự khác biệt trong sự biến đổi KG (do sắp xếp lại vị trí của gen hoặc do biến đổi cấu trúc ) --> kn ĐB .
+ Nếu A bị đột biến thành a (A--> a) thì cơ thể biểu hiện ra kiểu hình đột biến có kiểu gen ntn? --> Khái niệm thể ĐB.
+ VD về bệnh bạch tạng ( da, lông, tóc màu trắng hồng )
+ Nguyên nhân nào gây nên đột biến?
+ Giới thiệu một số tranh ảnh và tài liệu đột biến.
- Vấn đáp - giảng giải
+ Đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) có liên quan đến sự thay đổi của yếu tố nào? (Nu) --> Khái niệm ĐB gen.
+ Tính đa dạng của ADN được quy định bởi những yếu tố nào? --> các dạng ĐBG.
- GV vẽ sơ đồ minh họa từng dạng ĐB gen có sự bđổi về số lượng, thành phần, và trật tự sắp xếp các Nu và yêu cầu HS nhận xét .
- Lưu ý: Nếu bộ ba mở đầu (AUG) hoặc bộ ba kết thúc (UAG) bị mất một cặp Nu --> ko tổng hợp Pr hoặc kéo dài sự tổng hợp.
- Giảng giải .
+ Phân biệt tác nhân ĐB với cách thức tác động --> hậu quả.
+ Giải thích cơ chế psinh từng dạng ĐB.
+ Cho vdụ về những ytố ảh đến ĐB gen.
Ví dụ: Phụ thuộc vào cấu trúc gen.
Nhóm máu người được xác định bởi 4 alen IA1, I A2, I B và i --> 10 kgen, 6 kiểu hình.
=> Nhấn mạnh thêm tính chất đột biến gen: tần số bé, ở trạng thái lặn, có hại.
- Trực quan - vấn đáp.
+ Đối với svật đơn bào, bộ NST đơn bội... khi đột biến gen psinh thường biểu hiện ngay thành k/hình nhưng đ/v svật đa bào, bộ NST 2n... cơ chế biểu hiện ptạp hơn.
+ Quan sát sơ đồ và cho biết nếu các tác nhân tác động vào giai đoạn tiền phôi, vào quá trình NP, GP thì ảnh hưởng đến các loại tbào nào? DT bằng con đường nào?
+ Nếu gen đột biến là trội hay lặn thì kiểu hình đột biến sẽ biểu hiện khi nào?
- Vấn đáp
+ Hãy nêu mqh giữa ADN- ARN - Pr.
+ Vì sao biến đổi Pr nhưng có thể không biến đổi KH? (củng cố thể ĐB)
=> Phân tích hquả cụ thể: ĐB thay thế (trung tính, sai nghĩa, vô nghĩa), ĐB mất và thêm (sai nghĩa nhiều bộ ba kể từ vị trí mất, thêm), ĐB đảo vị trí các Nu ở 1 vài bộ ba--> thay đổi ctrúc Pr --> dị hình, chết...
+ Nêu hậu quả của ĐB gen qua ví dụ
( thiếu máu, vận chuyển ôxi kém, hồng cầu dễ vỡ, tắc mm... )
+ Lưu ý: Đây là ĐB trội không hoàn toàn. HbS thích nghi với môi trường có sốt rét cơn (Ss). Người có KG SS thiếu máu nặng .
I. Đột biến và thể đột biến:
- Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) hay cấp độ tế bào (NST).
- Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến và đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
- Nguyên nhân :
+ Do các tác nhân lý, hóa học .
+ Do rối loạn các quá trình sinh lý, sinh hóa trong tế bào, cơ thể .
II. ĐB gen:
1. Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại một điểm nào đó trên ADN, liên quan đến một hay nhiều cặp Nu, làm thay đổi đặc tính, tính trạng cơ thể .
2. Các dạng đột biến gen :
+ Mất 1 cặp Nu.
+ Thêm 1 cặp Nu.
+ Đảo vị trí các cặp Nu.
+ Thay thế 1 cặp Nu này = 1 cặp khác.
III. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
- Các tác nhân đột biến làm đứt ADN, nối ADN vào vị trí mới hoặc làm rối loạn quá trình tự sao ADN.
- Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ và liều lượng của tác nhân gây đột biến vào cấu trúc của gen.
IV. Cơ chế biểu hiện đột biến gen:
Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi ADN.
1) Đột biến tiền phôi:
- Phát sinh ở những lần phân chia đầu tiên của hợp tử (gđ 2 -> 8 tbào), đi vào quá trình hthành giao tử. Di truyền bằng sinh sản hữu tính.
2) Đột biến xôma:
- Phát sinh ở những lần phân chia NP của tbào sinh dưỡng, được nhân lên ở một mô nào đó & biểu hiện ở thể khảm. Di truyền bằng sinh sản vô tính.
3) Đột biến giao tử:
- Phát sinh trong những lần phân chia GP hình thành tbào sinh dục, qua thụ tinh xuất hiện ở hợp tử. DT bằng sinh sản hữu tính.
+ Đột biến trội sẽ biểu hiện ngay ra KH.
+ Đột biến lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử.
V. Hậu quả của đột biến gen:
- Biến đổi cấu trúc gen --> biến đổi đặc tính lý, hóa của phân tử Pr tương ứng.
- Biến đổi đột ngột một ho
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh phải nắm được :
- Những kiến thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (ADN) và cấp độ tế bào (NST)
- Phát biểu chính xác ndung, đk nghiệm đúng, cơ sở tbh và ý/n của các QLDT.
2. Kĩ năng:
- Phân tích - kqh để tiếp tục nghiên cứu kthức 12.
3. Thái độ:
- ứng dụng để giải được một số bài tập liên quan đến ADN, ARN, NST trên cơ sở nắm chắc các công thức, biết cách biện luận các bài toán lai.
II. Phương tiện dạy học:
- Bảng tổng kết các công thức liên quan đến cấu trúc và cơ chế di truyền .( 1 )
- Bảng tổng kết các đặc điểm của các QLDT ( 2 )
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp tái hiện - giảng giải.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Cấu trúc, chức năng của AND, ARN, Pr và NST.
- Nội dung, cơ sở tbh, đkiện nghiệm đúng, ý nghĩa của các QLDT.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra: (Thực hiện trong quá trình ôn tập).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV trình bày mục tiêu bài học , khắc sâu kiến thức trọng tâm ở từng chương qua một hệ thống câu hỏi .
- GV dùng bảng (1) hệ thống các công thức liên quan đến CSVC và CCDT .
- GV đưa 1 số bài tập chủ yếu lquan đến cấu trúc của vật chất di truyền ở cấp độ phân tử để HS có đ/k tiếp thu phần biến dị ở chương trình 12.
- Dùng bảng phụ đưa bài tập áp dụng cho hs và hướng dẫn hs làm bài.
a. L = 0,255 => N = 1500 nu.
T - G = 30%
T + G = 50%
=> G = X = 10% = 150 nu
A = T = 40% = 600 nu
Ta có : A1 = T2 = 450
=> T1 = A2 = 600 - 450 = 150
và G1 = X2 = 1500/2 x 14% = 105
=> X1 = G2 = 150 - 105 =45.
b. R.N = N/2 = 750 (rnu)
UR = A1 = 450 = 60%
AR = T1 = 150 = 20%
XR = G1 = 105 = 14%
GR = X1 = 45 = 6%.
c. Số Pr được tổng hợp : 4 x 8 = 32.
Số a.a cần cung cấp :
(750/3 - 1) x 32 = 7986 a.a
d. 1 k/c đều về time :
k/c đều về rbx : A0
- Dùng bảng (2) nêu tóm tắt đặc điểm các QLDT và cách làm bài tập QLDT.
- Chú ý cách nhận biết QLDT chi phối phép lai .
- GV hướng dẫn HS cách viết giao tử, tính tần số hoán vị, viết SĐL ....
- Hướng dẫn cách biện luận các bài toán lai .
- Giải bài tập mẫu ( SGK 11 )
I/ Chương 1 :
1. Lý thuyết :
+ CSVS và CCDT ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào là gì?
+ So sánh cấu trúc của phân tử ADN và ARN; cơ chế tự nhân ADN và cơ chế tổng hợp ARN.
+ Yếu tố nào quy định tính đặc thù và đa dạng của a.nu và prôtêin?
+ Nguyên tắc bổ sung biểu hiện ntn?
+ Bộ NST của loài ổn định nhờ những cơ chế nào?
2. Bài tập :
Một gen có l = 0,255 có hiệu số giữa T với loại nu không bổ sung = 30% số nu của gen. ARNm được tổng hợp từ gen đó có U = 60% Rnu. Trên 1 mạch đơn của gen có G = 14% số nu của mạch và A = 450 nu.
a. N của gen và N của tong mạch gen?
b. A, U, G, X và %A, %U, %G, %X?
c. Số lượng a.a cần cung cấp cho qtrình tổng hợp Pr nếu cho rằng gen sao mã 4 lần, trung bình mỗi lần sao mã có 8 ribôxôm không lặp lại?
d. Tính khoảng cách đều giữa các ribôxôm (theo A0)? Nêu biết time để tổng hợp xong 1 ptử Pr là 15s, time tiếp xúc của ARNm với 8 ribôxôm hết 15,3s, các ribôxôm cách đều nhau khi trượt trên ARNm?
Bài 27trang 221(STK)
Bài 4 trang 93 (SGK 11)
Bài 8 trang 239 (STK) dành cholớp nâng cao.
II/ Chương 2:
+ Trình bày kn, nd , đk nghiệm đúng của các QLDT đã học .
+ So sánh các QLDT.
+ Phân biệt các QLDT.
4. Củng cố:
- Cơ sơ vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ ptử và tế bào.
- Phân biệt các QLDT? Cách nhận dạng 1 bài toán QLDT.
5. HDHS học ở nhà:
-Làm bài tập A ở các trang 138 --> 142 (sgk) D/II và C/III
6. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 3-4
chương iii : biến dị
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh phải nắm được
- Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ chế biểu hiện của đột biến, thể đột biến và phân biệt được các dạng đột biến gen.
- Phân biệt rõ tác nhân gây ra đột biến và cách thức tác động.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh thông qua cơ chế biểu hiện đột biến.
3. Thái độ:
- Hình thành quan điểm duy vật chống mê tín dị đoan.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở ĐTV và người.
- Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen.
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp phát hiện , trực quan, giảng giải.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Cơ chế phát sinh đột biến gen.
- Cơ chế biểu hiện của đột biến gen.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- Vấn đáp
+ Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ.
+ Kiểu hình do yếu tố nào quy định? (KG)
+ Kiểu hình bđổi do đâu? (KG hay mtr)
+ Phân tích sự khác biệt trong sự biến đổi KG (do sắp xếp lại vị trí của gen hoặc do biến đổi cấu trúc ) --> kn ĐB .
+ Nếu A bị đột biến thành a (A--> a) thì cơ thể biểu hiện ra kiểu hình đột biến có kiểu gen ntn? --> Khái niệm thể ĐB.
+ VD về bệnh bạch tạng ( da, lông, tóc màu trắng hồng )
+ Nguyên nhân nào gây nên đột biến?
+ Giới thiệu một số tranh ảnh và tài liệu đột biến.
- Vấn đáp - giảng giải
+ Đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) có liên quan đến sự thay đổi của yếu tố nào? (Nu) --> Khái niệm ĐB gen.
+ Tính đa dạng của ADN được quy định bởi những yếu tố nào? --> các dạng ĐBG.
- GV vẽ sơ đồ minh họa từng dạng ĐB gen có sự bđổi về số lượng, thành phần, và trật tự sắp xếp các Nu và yêu cầu HS nhận xét .
- Lưu ý: Nếu bộ ba mở đầu (AUG) hoặc bộ ba kết thúc (UAG) bị mất một cặp Nu --> ko tổng hợp Pr hoặc kéo dài sự tổng hợp.
- Giảng giải .
+ Phân biệt tác nhân ĐB với cách thức tác động --> hậu quả.
+ Giải thích cơ chế psinh từng dạng ĐB.
+ Cho vdụ về những ytố ảh đến ĐB gen.
Ví dụ: Phụ thuộc vào cấu trúc gen.
Nhóm máu người được xác định bởi 4 alen IA1, I A2, I B và i --> 10 kgen, 6 kiểu hình.
=> Nhấn mạnh thêm tính chất đột biến gen: tần số bé, ở trạng thái lặn, có hại.
- Trực quan - vấn đáp.
+ Đối với svật đơn bào, bộ NST đơn bội... khi đột biến gen psinh thường biểu hiện ngay thành k/hình nhưng đ/v svật đa bào, bộ NST 2n... cơ chế biểu hiện ptạp hơn.
+ Quan sát sơ đồ và cho biết nếu các tác nhân tác động vào giai đoạn tiền phôi, vào quá trình NP, GP thì ảnh hưởng đến các loại tbào nào? DT bằng con đường nào?
+ Nếu gen đột biến là trội hay lặn thì kiểu hình đột biến sẽ biểu hiện khi nào?
- Vấn đáp
+ Hãy nêu mqh giữa ADN- ARN - Pr.
+ Vì sao biến đổi Pr nhưng có thể không biến đổi KH? (củng cố thể ĐB)
=> Phân tích hquả cụ thể: ĐB thay thế (trung tính, sai nghĩa, vô nghĩa), ĐB mất và thêm (sai nghĩa nhiều bộ ba kể từ vị trí mất, thêm), ĐB đảo vị trí các Nu ở 1 vài bộ ba--> thay đổi ctrúc Pr --> dị hình, chết...
+ Nêu hậu quả của ĐB gen qua ví dụ
( thiếu máu, vận chuyển ôxi kém, hồng cầu dễ vỡ, tắc mm... )
+ Lưu ý: Đây là ĐB trội không hoàn toàn. HbS thích nghi với môi trường có sốt rét cơn (Ss). Người có KG SS thiếu máu nặng .
I. Đột biến và thể đột biến:
- Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) hay cấp độ tế bào (NST).
- Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến và đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
- Nguyên nhân :
+ Do các tác nhân lý, hóa học .
+ Do rối loạn các quá trình sinh lý, sinh hóa trong tế bào, cơ thể .
II. ĐB gen:
1. Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại một điểm nào đó trên ADN, liên quan đến một hay nhiều cặp Nu, làm thay đổi đặc tính, tính trạng cơ thể .
2. Các dạng đột biến gen :
+ Mất 1 cặp Nu.
+ Thêm 1 cặp Nu.
+ Đảo vị trí các cặp Nu.
+ Thay thế 1 cặp Nu này = 1 cặp khác.
III. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
- Các tác nhân đột biến làm đứt ADN, nối ADN vào vị trí mới hoặc làm rối loạn quá trình tự sao ADN.
- Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ và liều lượng của tác nhân gây đột biến vào cấu trúc của gen.
IV. Cơ chế biểu hiện đột biến gen:
Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi ADN.
1) Đột biến tiền phôi:
- Phát sinh ở những lần phân chia đầu tiên của hợp tử (gđ 2 -> 8 tbào), đi vào quá trình hthành giao tử. Di truyền bằng sinh sản hữu tính.
2) Đột biến xôma:
- Phát sinh ở những lần phân chia NP của tbào sinh dưỡng, được nhân lên ở một mô nào đó & biểu hiện ở thể khảm. Di truyền bằng sinh sản vô tính.
3) Đột biến giao tử:
- Phát sinh trong những lần phân chia GP hình thành tbào sinh dục, qua thụ tinh xuất hiện ở hợp tử. DT bằng sinh sản hữu tính.
+ Đột biến trội sẽ biểu hiện ngay ra KH.
+ Đột biến lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử.
V. Hậu quả của đột biến gen:
- Biến đổi cấu trúc gen --> biến đổi đặc tính lý, hóa của phân tử Pr tương ứng.
- Biến đổi đột ngột một ho
 








Các ý kiến mới nhất