Tìm kiếm Giáo án
giáo án sinh 10 CB (đầy đủ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:43' 27-07-2008
Dung lượng: 807.0 KB
Số lượt tải: 654
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:43' 27-07-2008
Dung lượng: 807.0 KB
Số lượt tải: 654
Số lượt thích:
0 người
SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO BÌNH PHÖÔÙC
TRÖÔØNG TRUNG HOÏC PHOÅ THOÂNG PHUÙ RIEÀNG
(((
Giaùo aùn:
Sinh hoïc 10
(
Ngöôøi soaïn : LEÂ HUY NHAÂN
Thaùng 9/2008
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn : Sinh học 10 – Cơ bản
Tuần
Tiết
Tên bài dạy
1
1
Các cấp tổ chức của thế giới sống.
2
2
Các giới sinh vật.
3
3
Các nguyên tố hóa học và nước.
4
4
Cacbohiđrat và nước.
5
5
Prôtêin.
6
6
Axit nuclêic.
7
7
Tế bào nhân sơ.
8
8
Tế bào nhân thực.
9
9
Kiểm tra giữa kì I.
10
10
Tế bào nhân thực (tiếp theo).
11
11
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
12
12
Thực hành : Thí nghiệm co nguyên sinh và phản co nguyên sinh.
13
13
Khái quát về năng lượng và sự chuyển hóa vật chất.
14
14
Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất.
15
15
Thực hành : Một số thí nghiệm về enzim.
16
16
Hô hấp tế bào.
17
17
Ôn tập học kì I.
18
18
Kiểm tra học kì I.
19
19
Quang hợp.
20
20
Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.
21
21
Giảm phân.
22
22
Thực hành : Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.
23
23
Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.
24
24
Các quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật.
25
25
Thực hành : lên men Êtilic và Lactic.
26
26
Sinh trưởng của vi sinh vật.
27
27
Kiểm tra giữa kì II.
28
28
Sinh sản của vi sinh vật. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
29
29
Thực hành : Quan sát một số vi sinh vật
30
30
Cấu trúc các loại virut.
31
31
Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ.
32
32
Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiển.
33
33
Bênh truyền nhiễm và miễn dịch.
34
34
Ôn tập học kì II.
35
35
Kiểm tra học kì II.
Tuần: 1
Tiết:1
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.
Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống .
Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
Tranh ảnh có liên quan.
III. Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh trả lời.
Câu hỏi: Thế giới sống được tổ chức theo những cấp tổ chức cơ bản nào?
GV yêu cầu các HS khác bổ sung.
GV đánh giá, kết luận.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi được phân công.
+ Nhóm 1 và nhóm 2:
Câu hỏi: Cho ví dụ về tổ chức thứ bậc và đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống.
GV nhận xét, kết luận.
+ Nhóm 3 và nhóm 4:
Câu hỏi: Thế nào là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Cho ví dụ.
GV điều chỉnh, kết luận.
GV yêu cầu nhóm 5, 6 trình bày kết quả.
+ Nhóm 5 và 6
Câu hỏi: Cho ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng nhưng thống nhất.
GV tổng hợp, kết luận.
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nghe câu hỏi và tiến hành thảo luận theo sự phân công của GV.
Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.
Các thành viên còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 1,và 2 tiến hành thảo luận theo yêu cầu của GV, cử đại diện trình bày.
Các nhóm còn lại bổ sung.
Nhóm 3, 4 cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác bổ sung.
Nhóm 5, 6 trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
I. Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc rất chặc chẽ gồm các cấp tổ chức cơ bản: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Trong đó, tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
Nguyên tắc thứ bậc: Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
Ví dụ: SGK
Ngoài đặc điểm của tổ sống cấp thấp, tổ chức cấp cao còn có những đặc tính riêng gọi là đặc tính nổi trội.
Ví dụ: SGK
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Khái niệm hệ thống mở.
Ví dụ:
- Khái niệm hệ tự điều chỉnh.
Ví dụ:
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa:
- Nhờ sự thừa kế thông tin di truyền nên các sinh vật đều có đặc điểm chung.
- Điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi, biến dị không ngừng phát sinh, quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật, nên thế giới sống phát triển vô cùng đa dạng và phong phú.
3. Củng cố:
Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
4. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài 2 trang 10, SGK sinh học 10
Tuần: 2
Tiết:2
Bài 1: CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới.
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to.
III. Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Giới là gì?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời.
? Sinh giới được chia thành mấy giới? Hệ thống phân loại này do ai đề nghị?
Hoạt động
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS tách nhóm theo sự phân công và tiến hành thảo luận theo nhóm.
+Nhóm 1:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Khởi sinh ?
GV nhận xét, kết luận.
+Nhóm 2:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới Nấm?
GV yêu cầu nhóm 2 trình bày kết quả.
GV đánh giá, tổng kết.
+Nhóm 3:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Thực vật?
GV yêu cầu nhóm 3 trình bày kết quả.
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
+Nhóm 4:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Động vật?
GV yêu cầu nhóm 4 trình bày kết quả.
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
HS lắng nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời.
Học sinh nghe câu hỏi nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh và trả lời
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận câu hỏi của nhóm và tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả, sau đó cử đại diện lên trình bày.
Nhóm 1 trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
Nhóm 2 trình bày kết quả lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 3 trình bày kết quả lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 4 trình bày kết quả lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1. Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có đặc điểm chung.
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự tự dưỡng dị dưỡng hoại sinh, kí sinh.
2. Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấm nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh.
- Cơ thể gồm những tế bào nhân thực, đơn bào. Đại diện : Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,…
- Hình thức sống: tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
3. Giới Nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn bào và đa bào sợi.
Đại diện : nấm rơm, nấm mốc, nấm men,…
- Hình thức sống: hoại sinh, kí sinh, cộng sinh.
4. Giới Thực vật: (Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân thực, có thành Xenlulôzơ.
- Là sinh vật tự dưỡng sống cố định, phản ứng chậm .
- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín.
- Vai trò : cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu, điều hòa khí hậu, giữ nguồn nước ngầm,… cho con người.
5. Giới Động vật: (Amialia)
- Cơ thể đa bào, nhân thực.
- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
- Gồm 9 ngành sinh vật: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai, Động vật có xương sống.
- Có vai trò quan trọng với tự nhiên và con người.
4. Củng cố:
Câu 1: Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?
Câu 2: Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Làm bài tập cuối bài trang 12.
- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10.
Tuần :3
Tiết : 3
Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I : THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
II. Phương tiện dạy học :
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10.
III. Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời.
? Có bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo cơ thể sống ? Những nguyên tố nào là nguyên tố chủ yếu?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Dựa vào cơ sở nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lư
TRÖÔØNG TRUNG HOÏC PHOÅ THOÂNG PHUÙ RIEÀNG
(((
Giaùo aùn:
Sinh hoïc 10
(
Ngöôøi soaïn : LEÂ HUY NHAÂN
Thaùng 9/2008
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn : Sinh học 10 – Cơ bản
Tuần
Tiết
Tên bài dạy
1
1
Các cấp tổ chức của thế giới sống.
2
2
Các giới sinh vật.
3
3
Các nguyên tố hóa học và nước.
4
4
Cacbohiđrat và nước.
5
5
Prôtêin.
6
6
Axit nuclêic.
7
7
Tế bào nhân sơ.
8
8
Tế bào nhân thực.
9
9
Kiểm tra giữa kì I.
10
10
Tế bào nhân thực (tiếp theo).
11
11
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
12
12
Thực hành : Thí nghiệm co nguyên sinh và phản co nguyên sinh.
13
13
Khái quát về năng lượng và sự chuyển hóa vật chất.
14
14
Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất.
15
15
Thực hành : Một số thí nghiệm về enzim.
16
16
Hô hấp tế bào.
17
17
Ôn tập học kì I.
18
18
Kiểm tra học kì I.
19
19
Quang hợp.
20
20
Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.
21
21
Giảm phân.
22
22
Thực hành : Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.
23
23
Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.
24
24
Các quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật.
25
25
Thực hành : lên men Êtilic và Lactic.
26
26
Sinh trưởng của vi sinh vật.
27
27
Kiểm tra giữa kì II.
28
28
Sinh sản của vi sinh vật. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
29
29
Thực hành : Quan sát một số vi sinh vật
30
30
Cấu trúc các loại virut.
31
31
Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ.
32
32
Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiển.
33
33
Bênh truyền nhiễm và miễn dịch.
34
34
Ôn tập học kì II.
35
35
Kiểm tra học kì II.
Tuần: 1
Tiết:1
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.
Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống .
Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
Tranh ảnh có liên quan.
III. Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh trả lời.
Câu hỏi: Thế giới sống được tổ chức theo những cấp tổ chức cơ bản nào?
GV yêu cầu các HS khác bổ sung.
GV đánh giá, kết luận.
Hoạt động 2:
GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi được phân công.
+ Nhóm 1 và nhóm 2:
Câu hỏi: Cho ví dụ về tổ chức thứ bậc và đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống.
GV nhận xét, kết luận.
+ Nhóm 3 và nhóm 4:
Câu hỏi: Thế nào là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Cho ví dụ.
GV điều chỉnh, kết luận.
GV yêu cầu nhóm 5, 6 trình bày kết quả.
+ Nhóm 5 và 6
Câu hỏi: Cho ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng nhưng thống nhất.
GV tổng hợp, kết luận.
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nghe câu hỏi và tiến hành thảo luận theo sự phân công của GV.
Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.
Các thành viên còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 1,và 2 tiến hành thảo luận theo yêu cầu của GV, cử đại diện trình bày.
Các nhóm còn lại bổ sung.
Nhóm 3, 4 cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác bổ sung.
Nhóm 5, 6 trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
I. Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc rất chặc chẽ gồm các cấp tổ chức cơ bản: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Trong đó, tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:
Nguyên tắc thứ bậc: Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
Ví dụ: SGK
Ngoài đặc điểm của tổ sống cấp thấp, tổ chức cấp cao còn có những đặc tính riêng gọi là đặc tính nổi trội.
Ví dụ: SGK
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Khái niệm hệ thống mở.
Ví dụ:
- Khái niệm hệ tự điều chỉnh.
Ví dụ:
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa:
- Nhờ sự thừa kế thông tin di truyền nên các sinh vật đều có đặc điểm chung.
- Điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi, biến dị không ngừng phát sinh, quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật, nên thế giới sống phát triển vô cùng đa dạng và phong phú.
3. Củng cố:
Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
4. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài 2 trang 10, SGK sinh học 10
Tuần: 2
Tiết:2
Bài 1: CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới.
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to.
III. Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Giới là gì?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời.
? Sinh giới được chia thành mấy giới? Hệ thống phân loại này do ai đề nghị?
Hoạt động
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS tách nhóm theo sự phân công và tiến hành thảo luận theo nhóm.
+Nhóm 1:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Khởi sinh ?
GV nhận xét, kết luận.
+Nhóm 2:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới Nấm?
GV yêu cầu nhóm 2 trình bày kết quả.
GV đánh giá, tổng kết.
+Nhóm 3:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Thực vật?
GV yêu cầu nhóm 3 trình bày kết quả.
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
+Nhóm 4:
Câu hỏi : Trình bày đặc điểm của các sinh vật thuộc giới Động vật?
GV yêu cầu nhóm 4 trình bày kết quả.
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
HS lắng nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời.
Học sinh nghe câu hỏi nghiên cứu SGK, thảo luận nhanh và trả lời
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận câu hỏi của nhóm và tiến hành thảo luận, ghi nhận kết quả, sau đó cử đại diện lên trình bày.
Nhóm 1 trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
Nhóm 2 trình bày kết quả lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 3 trình bày kết quả lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Nhóm 4 trình bày kết quả lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1. Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có đặc điểm chung.
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế giới sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rất nhỏ (1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự tự dưỡng dị dưỡng hoại sinh, kí sinh.
2. Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Gồm: nhóm Tảo, nhóm Nấm nhầy, nhóm Động vật nguyên sinh.
- Cơ thể gồm những tế bào nhân thực, đơn bào. Đại diện : Tảo đơn bào, trùng roi, nấm nhầy,…
- Hình thức sống: tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh.
3. Giới Nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn bào và đa bào sợi.
Đại diện : nấm rơm, nấm mốc, nấm men,…
- Hình thức sống: hoại sinh, kí sinh, cộng sinh.
4. Giới Thực vật: (Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân thực, có thành Xenlulôzơ.
- Là sinh vật tự dưỡng sống cố định, phản ứng chậm .
- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín.
- Vai trò : cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu, điều hòa khí hậu, giữ nguồn nước ngầm,… cho con người.
5. Giới Động vật: (Amialia)
- Cơ thể đa bào, nhân thực.
- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
- Gồm 9 ngành sinh vật: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai, Động vật có xương sống.
- Có vai trò quan trọng với tự nhiên và con người.
4. Củng cố:
Câu 1: Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?
Câu 2: Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Làm bài tập cuối bài trang 12.
- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10.
Tuần :3
Tiết : 3
Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I : THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
II. Phương tiện dạy học :
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10.
III. Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời.
? Có bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo cơ thể sống ? Những nguyên tố nào là nguyên tố chủ yếu?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Dựa vào cơ sở nào để phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lư
 








Các ý kiến mới nhất