Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phúc Trân
Ngày gửi: 08h:45' 19-10-2014
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Lê Phúc Trân
Ngày gửi: 08h:45' 19-10-2014
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần: 01 - Tiết: 01
chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
§1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp`
I. Mục tiêu.
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
*Kĩ năng:
- Biết dùng các thuật ngữ của tập hợp, phần tử của tập hợp.
- sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc .
- Đếm đúng các phần tử trong một tập hợp hữu hạn.
II. Phương tiện dạy học
GV: SGK, SBT...
HS: Dụng cụ học tập
III. Phương pháp
- Trực quan, khái quát hoá.
IV. Hoạt động trên lớp
1. định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Giới thiệu về tập hợp các đồ vật đặt trên bàn, tập hợp các cây xanh trong lớp.
- Các ví dụ SGK
- Giới thiệu cách viết tập hợp A các số tự nhiên < 4
- Tập hợp A có những phần tử nào ?
- Số 5 có phải phần tử của A không ? Lấy ví dụ một phần tử không thuộc A.
- Viết tập hợp B các gồm các chữ cái a, b, c.
- Tập hợp B gồm những phần tử nào ? Viết bằng kí hiệu.
-Yêu cầu HS làm bài tập 3
-Giới thiệu cách viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
- Có thể dùng sơ đồ Ven:
- Giới thiệu minh học 2 tập hợp bằng sơ đồ ven.
- Học sinh làm ?1; ?2 ; BT1; BT2.
- Vẽ hai vòng kin và gọi học sinh lên bảng điền các ptử của 2 tập hợp trong BT1; BT2 vào vòng kín đó.
- Giới thiệu thêm:
Các ptử của 1 tập hợp không nhất thiết phải cùng loại.
VD: A = { 1; b }
4. Củng cố:
-Lấy ví dụ minh hoạ tương tự như SGK
- Không.
- 10 A ....
B =
- Phần tử a, b, c
a B....
- d B
- Một HS lên bảng trình bày
Học sinh lên bảng trình bày các ?1; ?2; BT1; BT2
1. Các ví dụ
(SGK)
2. Cách viết. Các kí hiệu
Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:
A = hoặc A =
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A. kí hiệu:
1A; 5 A... đọc là 1 thuộc A, 5 không thuộc A ...
Bài tập 3.SGK-tr 06
a B ; x B, b A, b A
* Chú ý: SGK
* Các cách để viết một tập hợp:
- Liệt kê các ptử của tập hợp
- Chỉ ra các t/c đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Ví dụ:
A = { 0; 1; 2; 3; 4 }
A =
3, Luyện tập
?1 D ={0;1; 2;3; 4; 5; 6}
2( D; 10( D
?2 Gọi M là tập hợp các chữ cái trong từ “NHATRANG” ta có:
M ={N;H;A;T;R;G}
Bài tập 1:
A = {9;10;1;12;13}
A = {x ( N
Tuần: 01 - Tiết: 01
chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
§1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp`
I. Mục tiêu.
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
*Kĩ năng:
- Biết dùng các thuật ngữ của tập hợp, phần tử của tập hợp.
- sử dụng kí hiệu thuộc và không thuộc .
- Đếm đúng các phần tử trong một tập hợp hữu hạn.
II. Phương tiện dạy học
GV: SGK, SBT...
HS: Dụng cụ học tập
III. Phương pháp
- Trực quan, khái quát hoá.
IV. Hoạt động trên lớp
1. định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Giới thiệu về tập hợp các đồ vật đặt trên bàn, tập hợp các cây xanh trong lớp.
- Các ví dụ SGK
- Giới thiệu cách viết tập hợp A các số tự nhiên < 4
- Tập hợp A có những phần tử nào ?
- Số 5 có phải phần tử của A không ? Lấy ví dụ một phần tử không thuộc A.
- Viết tập hợp B các gồm các chữ cái a, b, c.
- Tập hợp B gồm những phần tử nào ? Viết bằng kí hiệu.
-Yêu cầu HS làm bài tập 3
-Giới thiệu cách viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
- Có thể dùng sơ đồ Ven:
- Giới thiệu minh học 2 tập hợp bằng sơ đồ ven.
- Học sinh làm ?1; ?2 ; BT1; BT2.
- Vẽ hai vòng kin và gọi học sinh lên bảng điền các ptử của 2 tập hợp trong BT1; BT2 vào vòng kín đó.
- Giới thiệu thêm:
Các ptử của 1 tập hợp không nhất thiết phải cùng loại.
VD: A = { 1; b }
4. Củng cố:
-Lấy ví dụ minh hoạ tương tự như SGK
- Không.
- 10 A ....
B =
- Phần tử a, b, c
a B....
- d B
- Một HS lên bảng trình bày
Học sinh lên bảng trình bày các ?1; ?2; BT1; BT2
1. Các ví dụ
(SGK)
2. Cách viết. Các kí hiệu
Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4:
A = hoặc A =
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của A. kí hiệu:
1A; 5 A... đọc là 1 thuộc A, 5 không thuộc A ...
Bài tập 3.SGK-tr 06
a B ; x B, b A, b A
* Chú ý: SGK
* Các cách để viết một tập hợp:
- Liệt kê các ptử của tập hợp
- Chỉ ra các t/c đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Ví dụ:
A = { 0; 1; 2; 3; 4 }
A =
3, Luyện tập
?1 D ={0;1; 2;3; 4; 5; 6}
2( D; 10( D
?2 Gọi M là tập hợp các chữ cái trong từ “NHATRANG” ta có:
M ={N;H;A;T;R;G}
Bài tập 1:
A = {9;10;1;12;13}
A = {x ( N
 









Các ý kiến mới nhất