Giáo án phụ đạo HKI vật lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thanh Thoại
Ngày gửi: 21h:37' 04-12-2019
Dung lượng: 393.5 KB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Lý Thanh Thoại
Ngày gửi: 21h:37' 04-12-2019
Dung lượng: 393.5 KB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 Ngày soạn: 07/09/2017
Tiết: 1 Lớp dạy: 9A1,2,3,4.
TIẾT 1. ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập các kiến thức về sự phụ thuộc của I vào U
- Củng về định luật ôm
- Củng cố các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp và song song
- Vận dụng các kiến thức đã học về sự phụ thuộc của I vào U, điện trở, định luậ Ôm để làm một số bài tập liên quan.
- Rèn thái độ cẩn thận, trình bày khoa học
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập
2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức về định luật ôm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động I : Ôn tập lý thuyết
1. Lý thuyết
- I và U có mối quan hệ như thế nào?
- Điện trở của dây dẫn có ý nghĩa gì?
- Viết công thức tính điện trở
- Viết hệ thức của định luật ôm
- Viết các công thức của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- GV nhận xét ghi điểm
- Viết công thức tính điện trở của dây
+ I tỉ lệ thuận với U
+ Điện trở của dây dẫn cho biết mức
độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dòng điện
+ R = U/I
+ I = U/R
+ Đoạn mạch nối tiếp
+ Đoạn mạch song song
+ R =
Hoạt động II. Vận dụng
2. Vận dụng
Tóm tắt nội dung bài toán?
Có mấy cách tính Rtđ ? bài toán này áp dụng cách tính nào?
Dựa vào ct đl ôm.
Vận dụng công thức nào tính R2 khi biết Rtđ và R1?
Ct mắc nối tiếp .
Yc hs lên làm bài ?
Nhận xét
Còn cách giải nào khác không đvới câu b?
- Tính hiệu đt U2 giữa hai đầu R2
- Từ đó tính R2
Yc đọc nội dung bài 2? Vẽ sơ đồ lên bảng?
Quan sát sơ đồ cho biết R1, R2 được mắc ntn?
Mắc song song.
Ampe kế đo đại lượng nào?
Tóm tắt nội dung bài toán?
Tính UAB theo mạch rẽ R1 ntn?
Ad ct mắc song song
Tính I2 ntn?
I= I1 + I2 suy ra I2
Tính R2= ?
Hoạt động III. Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức về định luật ôm
- Định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song.
Bài 2( sbt)
Tóm tắt:
R1 =10.
I1 =1,2A
I = 1,8A
a,Tìm UAB=?
b, Tìm R2=?
Bài giải
a, Vì R1, R2 mắc //
nên U1=U2=UAB=
I1.R1=10.1,2=12V
b, I2=I - I1= 1,8 - 1,2= 0,6A.
Điện trở của R2 là
R2== = 20 .
Đáp số UAB=12V
R2=20
Tuần: 2 Ngày soạn: 14/09/2017
Tiết: 2 Lớp dạy: 9A1,2,3,4.
TIẾT 2. ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS các công thức về điện trở của dây khi biết chiều dài, tiết diện hoặc chất làm vật
- Củng về định luật ôm
- Củng cố các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp và song song
- Vận dụng các kiến thức đã học về sự phụ thuộc của I vào U, điện trở, định luật Ôm để làm một số bài tập liên quan.
- Rèn thái độ cẩn thận, trình bày khoa học
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập
2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức về định luật ôm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động I: Vận dụng
Yc đọc nội dung bài toán 3? vẽ sơ đồ mạch điện?
Yc hs nhắc lại các công thức tính trong đoạn mạch nối tiếp, song song
Gv hướng dẫn hs vận dụng cho đoạn mạch mắc hốn hợp.
GV: Đưa ra BT ở bảng phụ
HS: Quan sát kĩ hình vẽ và đọc nội dung đề BT
Đề bài cho
Tiết: 1 Lớp dạy: 9A1,2,3,4.
TIẾT 1. ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập các kiến thức về sự phụ thuộc của I vào U
- Củng về định luật ôm
- Củng cố các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp và song song
- Vận dụng các kiến thức đã học về sự phụ thuộc của I vào U, điện trở, định luậ Ôm để làm một số bài tập liên quan.
- Rèn thái độ cẩn thận, trình bày khoa học
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập
2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức về định luật ôm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động I : Ôn tập lý thuyết
1. Lý thuyết
- I và U có mối quan hệ như thế nào?
- Điện trở của dây dẫn có ý nghĩa gì?
- Viết công thức tính điện trở
- Viết hệ thức của định luật ôm
- Viết các công thức của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- GV nhận xét ghi điểm
- Viết công thức tính điện trở của dây
+ I tỉ lệ thuận với U
+ Điện trở của dây dẫn cho biết mức
độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dòng điện
+ R = U/I
+ I = U/R
+ Đoạn mạch nối tiếp
+ Đoạn mạch song song
+ R =
Hoạt động II. Vận dụng
2. Vận dụng
Tóm tắt nội dung bài toán?
Có mấy cách tính Rtđ ? bài toán này áp dụng cách tính nào?
Dựa vào ct đl ôm.
Vận dụng công thức nào tính R2 khi biết Rtđ và R1?
Ct mắc nối tiếp .
Yc hs lên làm bài ?
Nhận xét
Còn cách giải nào khác không đvới câu b?
- Tính hiệu đt U2 giữa hai đầu R2
- Từ đó tính R2
Yc đọc nội dung bài 2? Vẽ sơ đồ lên bảng?
Quan sát sơ đồ cho biết R1, R2 được mắc ntn?
Mắc song song.
Ampe kế đo đại lượng nào?
Tóm tắt nội dung bài toán?
Tính UAB theo mạch rẽ R1 ntn?
Ad ct mắc song song
Tính I2 ntn?
I= I1 + I2 suy ra I2
Tính R2= ?
Hoạt động III. Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức về định luật ôm
- Định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song.
Bài 2( sbt)
Tóm tắt:
R1 =10.
I1 =1,2A
I = 1,8A
a,Tìm UAB=?
b, Tìm R2=?
Bài giải
a, Vì R1, R2 mắc //
nên U1=U2=UAB=
I1.R1=10.1,2=12V
b, I2=I - I1= 1,8 - 1,2= 0,6A.
Điện trở của R2 là
R2== = 20 .
Đáp số UAB=12V
R2=20
Tuần: 2 Ngày soạn: 14/09/2017
Tiết: 2 Lớp dạy: 9A1,2,3,4.
TIẾT 2. ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS các công thức về điện trở của dây khi biết chiều dài, tiết diện hoặc chất làm vật
- Củng về định luật ôm
- Củng cố các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp và song song
- Vận dụng các kiến thức đã học về sự phụ thuộc của I vào U, điện trở, định luật Ôm để làm một số bài tập liên quan.
- Rèn thái độ cẩn thận, trình bày khoa học
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Chuẩn bị nội dung ôn tập
2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức về định luật ôm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động I: Vận dụng
Yc đọc nội dung bài toán 3? vẽ sơ đồ mạch điện?
Yc hs nhắc lại các công thức tính trong đoạn mạch nối tiếp, song song
Gv hướng dẫn hs vận dụng cho đoạn mạch mắc hốn hợp.
GV: Đưa ra BT ở bảng phụ
HS: Quan sát kĩ hình vẽ và đọc nội dung đề BT
Đề bài cho
 








Các ý kiến mới nhất