Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án Pháp luật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vĩnh Liêm
Ngày gửi: 18h:32' 02-06-2013
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
Bài 7. Pháp luật dân sự và pháp luật hôn nhân gia đình
I. Pháp luật dân sự
1. Khái niệm luật Dân sự, quan hệ pháp luật dân sự
Luật dân sự:
Luật Dân sự Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó và có hiệu lực pháp lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
Quan hệ pháp luật dân sự:
QHPLDS là quan hệ xã hội do các QPPL DS điều chỉnh, tức là QHXH phát sinh trong lĩnh vực dân sự, các quan hệ liên quan đến yếu tố nhân thân và tài sản trong các lĩnh vực dân sự, HN-GĐ, lao động, thương mại…( Các QHXH này rất đa dạng và rất rộng.
2. Một số chế định cơ bản của luật Dân sự
Quyền sở hữu
Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền sau: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
- Chiếm hữu: quyền nắm giữ tài sản/tiêu sản trong tay
- Sử dụng: quyền sử dụng tài sản/tiêu sản theo ý muốn
- Định đoạt: quyền quyết định cho mượn, cho thuê, bán, cầm cố, thế chấp, phá hủy
Khi cho người khác/tổ chức khác mượn hoặc thuê tài sản/tiêu sản thì ta đã trao cho họ 2 quyền: chiếm hữu và sử dụng. Còn quyết định đoạt vẫn nằm trong tay ta. Người khác/tổ chức khác đó sẽ vi phạm pháp luật nếu họ sử dụng quyền định đoạt (bán, cầm cố, thế chấp, phá hủy) đối với tài sản/tiêu sản của ta.
1 - QUYỀN CHIẾM HỮU
Điều 182. Quyền chiếm hữu :Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.
Điều 183. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
Điều 184. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu
Điều 185. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản
Điều 186. Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự
Điều 187. Quyền chiếm hữu tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu
Điều 188. Quyền chiếm hữu gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc
Điều 189. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình
Điều 190. Chiếm hữu liên tục
Điều 191. Chiếm hữu công khai
2 - QUYỀN SỬ DỤNG
Điều 192. Quyền sử dụng: Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Điều 193. Quyền sử dụng của chủ sở hữu
Điều 194. Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu
3 - QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
Điều 195. Quyền định đoạt: Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.
Điều 196. Điều kiện định đoạt
Điều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu
Điều 198. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu
Điều 199. Hạn chế quyền định đoạt
Hợp đồng dân sự: Hợp đồng dân sự thông dụng
Mục 1 - HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
Điều 428. Hợp đồng mua bán tài sản : Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.
Điều 429. Đối tượng của hợp đồng mua bán
Điều 430. Chất lượng của vật mua bán
Điều 431. Giá và phương thức thanh toán
Điều 432. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
Điều 433. Địa điểm giao tài sản
Điều 434. Phương thức giao tài sản
Điều 435. Trách nhiệm do giao vật không đúng số lượng
Điều 436. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ
Điều 437. Trách nhiệm giao vật không đúng chủng loại
Điều 438. Nghĩa vụ trả tiền
Điều 440. Thời điểm chịu rủi ro
Điều 441. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu
Điều 442. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng
Điều 443. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán
Điều 444. Bảo đảm chất lượng vật mua bán
Điều 445. Nghĩa vụ bảo hành
Điều 446. Quyền yêu cầu bảo hành
Điều 447. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành
Điều 448. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành
Điều 449. Mua bán quyền tài sản
II - HỢP ĐỒNG MUA BÁN
 
Gửi ý kiến