Giáo án P3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:06' 01-07-2008
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:06' 01-07-2008
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI
CÁ NHÂN (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, làm các bài tập.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Tổ chức dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ như thế nào?
- Yêu cầu học sinh phân tích ngữ pháp câu thơ "Trăm năm. ghét nhau" của Nguyễn Du.
- Yêu cầu học sinh diễn đạt câu sau sao cho ngữ nghĩa không thay đổi: "Vì sao em yêu anh?".
Gọi HS đọc phần Ghi nhỡ SGK/35
III. QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mội quan hệ biện chứng, thống nhất
Ghi nhớ SGK/35
Gọi một học sinh làm bài tập 1.
GV y/cầu HS tự làm.
( Nhận xét và đánh giá.
Giáo viên mời học sinh trả lời và giải đáp bài tập 3.
GV hướng dẫn, HS tự làm
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Trong câu thơ của NDu, "nách" chỉ góc tường
( NDu đã chuyển nghĩa của từ nách từ nghĩa chỉ vị tí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa 2 bức tường tạo nên một góc
( sự chuyển nghĩa được tạo theo phương thức ẩn dụ (tức là dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được gọi tên)
Bài tập 2
Từ xuân trong ngôn ngữ chung đã được các tác giả dùng với nghĩa riêng
- Trong câu thơ của Hồ Xuân Hương:
"Xuân": + mùa xuân
+ Sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
- "xuân" trong "cành xuân" chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi
- "xuân" trong "bầu xuân" chỉ chất men say nồng của rượu ngon, đồng thời chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết bạn bè
- Trong câu thơ của HCM
+ từ "xuân" (1) nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên của năm
+ từ "xuân" (2) chuyển nghĩa: chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Bài tập 3
Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau, tạo nên những ý nghĩa riêng, khác nhau:
a. Mặt trời được dùng với nghĩa gốc, nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể xuống biển
b. Mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng
c. -mặt trời (1) dùng với nghĩa gốc
- mặt trời (2) ( ẩn dụ: đứa con của của mẹ. Đối với người mẹ, đứa con là niêmd hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.
Bài tập 4
a. Từ "mọn mằn" là từ mới được sáng tạo
- Tiếng "mọn" nghĩa là "nhỏ đến mức không đáng kể" (vd: nhỏ mọn)
- Những quy tắc cấu tạo chung như sau:
+ Trong hai tiếng, tiếng gốc (mọn) đặt trước, tiếng láy đặt sau
+ Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi thành vần ăn
VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, đều đặn, may mắn, khỏe khoắn, đứng đắn, lành lặn, chắc chắn, khó khăn, nhọc nhắn, vừa vặn.
b. Từ "giỏi giắn": có nghĩa là rất giỏi, (có sắc thái thiện cảm, được mến mộ)
Quy tắc cấu tạo giống câu a
c. Từ "nội soi" được tạo từ những tiếng có sẵn
Phương thức cấu tạo từ ghép chính - phụ
+ tiếng chính chỉ hoạt động (đi sau)
+ tiếng phụ bổ sung ý nghĩa (đi trước)
Vd: ngoại xâm, ngoại nhập.
E. CỦNG CỐ. DẶN DÒ
Chuẩn bị bài: "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ
Tiết 13:
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Nguyễn Công Trứ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là một nhà nho và hiểu được vì sao coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.
- Hiểu đúng nghỉa của khái niệm "ngất ngưởng" để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.
- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Y/c HS đọc phần tiểu dẫn. Nêu những nét chính về Nguyễn Công Trứ.
-1819, đỗ đầu kì thi Hương
- 1833, làm Tham tán quân vụ
- 1834, thăng Tham tán đại thần
-1835, Tổng đốc Hải An (Hải Dương và Quảng Yên)
- 1840 -1841: chỉ huy Quân sự ở Tây Nam bộ
- 1948, làm Phủ doãn Thừa Thiên
Bài thơ được sáng tác trong giai đoạn nào trong cuộc đời của NCT?
Có thể chia cuộc đời nhà thơ làm mấy chặng?
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Công Trứ (1778 -1858) hiệu là Hi Văn, quê ở làng Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
- Xuất thân trong một gia đình Nho học.
- Là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự
- Nhiều thăng trầm trên đường công danh
2. Sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thể loại hát nói.
3. Bài thơ
a.Th? lo?i: Hát nĩi cịn g?i là ca trù, v?n lu?t t? do, k?t h?p song th?t l?c bát, l?c bát v?i ki?u nĩi l?i c?a hát chèo.
b. Xu?t x? - hồn c?nh sáng tác : bài tho du?c sáng tác sau nam 1848 là nam Nguy?n Cơng Tr? cáo quan v? huu.
c. D? tài: Bài hát nĩi cĩ d? tài d?c dáo. Dây là bài duy nh?t d? c?p tr?c di?n d?n phong cách, thái d? ngơng nghênh, khinh d?i ng?o th? trên co s? m?t nh?n th?c rõ r?t và d?y d? v? s? khác bi?t gi?a cá nhân và c?ng d?ng giai c?p. Bài hát nĩi cĩ tính ch?t t? thu?t du?c nâng lên t?m d? tri?t lý s?ng.
d. Ch? d?: tri?t lý s?ng khác thu?ng c?a NCT: v?a t? do phĩng túng, v?a d?y ý th?c trách nhi?m v?i d?i.
Quan niệm sống của NCT ntn?
Rất nhiều bài thơ thể hiện tài và chí của NCT: "Không công danh thà nát với cỏ cây, hay mang tiếng làm trai trong trời đất "phải có danh gì mà đối với núi sông"
Ý nghĩa của việc lập công danh không phải để "vinh thân phì gia"mà là cống hiến cho dân cho nước.
Em có nhận xét gì về cách dùng từ?
(Dùng từ ngữ Hán Việt + âm điệu nhịp nhàng ( sự trang trọng, kiêu hãnh về những đóng góp của mình cho đất nước)
Cách nói ấy là cách nói của người ý thức được mình, tài năng vượt lên trên thiên hạ.
Khi về hưu, ông đã có những hành động ngất ngưởng nào?
"Chơi cho thủng trống long bồng"
Tại sao ông lại dám làm những hành động có vẻ ngược đời, trái khoáy như vậy?
( Vì đó là người có nhân cách, có bản lĩnh cao, đã "chấp" tất cả, khinh thị tất cả những gì của thói thường)
Em hiểu như thế nào về từ "ngất ngưởng"?
Trong bài thơ, từ "ngất ngưởng" được dùng với nghĩa nào?
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Lời tự thuật về cuộc đời
a. Khi làm quan (6 câu đầu)
- "Vũ trụ nội mạc phi
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI
CÁ NHÂN (tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, làm các bài tập.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Tổ chức dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có quan hệ như thế nào?
- Yêu cầu học sinh phân tích ngữ pháp câu thơ "Trăm năm. ghét nhau" của Nguyễn Du.
- Yêu cầu học sinh diễn đạt câu sau sao cho ngữ nghĩa không thay đổi: "Vì sao em yêu anh?".
Gọi HS đọc phần Ghi nhỡ SGK/35
III. QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mội quan hệ biện chứng, thống nhất
Ghi nhớ SGK/35
Gọi một học sinh làm bài tập 1.
GV y/cầu HS tự làm.
( Nhận xét và đánh giá.
Giáo viên mời học sinh trả lời và giải đáp bài tập 3.
GV hướng dẫn, HS tự làm
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Trong câu thơ của NDu, "nách" chỉ góc tường
( NDu đã chuyển nghĩa của từ nách từ nghĩa chỉ vị tí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa 2 bức tường tạo nên một góc
( sự chuyển nghĩa được tạo theo phương thức ẩn dụ (tức là dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được gọi tên)
Bài tập 2
Từ xuân trong ngôn ngữ chung đã được các tác giả dùng với nghĩa riêng
- Trong câu thơ của Hồ Xuân Hương:
"Xuân": + mùa xuân
+ Sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.
- "xuân" trong "cành xuân" chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi
- "xuân" trong "bầu xuân" chỉ chất men say nồng của rượu ngon, đồng thời chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết bạn bè
- Trong câu thơ của HCM
+ từ "xuân" (1) nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên của năm
+ từ "xuân" (2) chuyển nghĩa: chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
Bài tập 3
Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng mỗi tác giả sử dụng theo những cách khác nhau, tạo nên những ý nghĩa riêng, khác nhau:
a. Mặt trời được dùng với nghĩa gốc, nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể xuống biển
b. Mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng
c. -mặt trời (1) dùng với nghĩa gốc
- mặt trời (2) ( ẩn dụ: đứa con của của mẹ. Đối với người mẹ, đứa con là niêmd hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.
Bài tập 4
a. Từ "mọn mằn" là từ mới được sáng tạo
- Tiếng "mọn" nghĩa là "nhỏ đến mức không đáng kể" (vd: nhỏ mọn)
- Những quy tắc cấu tạo chung như sau:
+ Trong hai tiếng, tiếng gốc (mọn) đặt trước, tiếng láy đặt sau
+ Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi thành vần ăn
VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, đều đặn, may mắn, khỏe khoắn, đứng đắn, lành lặn, chắc chắn, khó khăn, nhọc nhắn, vừa vặn.
b. Từ "giỏi giắn": có nghĩa là rất giỏi, (có sắc thái thiện cảm, được mến mộ)
Quy tắc cấu tạo giống câu a
c. Từ "nội soi" được tạo từ những tiếng có sẵn
Phương thức cấu tạo từ ghép chính - phụ
+ tiếng chính chỉ hoạt động (đi sau)
+ tiếng phụ bổ sung ý nghĩa (đi trước)
Vd: ngoại xâm, ngoại nhập.
E. CỦNG CỐ. DẶN DÒ
Chuẩn bị bài: "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ
Tiết 13:
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Nguyễn Công Trứ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là một nhà nho và hiểu được vì sao coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.
- Hiểu đúng nghỉa của khái niệm "ngất ngưởng" để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.
- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Y/c HS đọc phần tiểu dẫn. Nêu những nét chính về Nguyễn Công Trứ.
-1819, đỗ đầu kì thi Hương
- 1833, làm Tham tán quân vụ
- 1834, thăng Tham tán đại thần
-1835, Tổng đốc Hải An (Hải Dương và Quảng Yên)
- 1840 -1841: chỉ huy Quân sự ở Tây Nam bộ
- 1948, làm Phủ doãn Thừa Thiên
Bài thơ được sáng tác trong giai đoạn nào trong cuộc đời của NCT?
Có thể chia cuộc đời nhà thơ làm mấy chặng?
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Công Trứ (1778 -1858) hiệu là Hi Văn, quê ở làng Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
- Xuất thân trong một gia đình Nho học.
- Là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự
- Nhiều thăng trầm trên đường công danh
2. Sáng tác: Hầu hết bằng chữ Nôm và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thể loại hát nói.
3. Bài thơ
a.Th? lo?i: Hát nĩi cịn g?i là ca trù, v?n lu?t t? do, k?t h?p song th?t l?c bát, l?c bát v?i ki?u nĩi l?i c?a hát chèo.
b. Xu?t x? - hồn c?nh sáng tác : bài tho du?c sáng tác sau nam 1848 là nam Nguy?n Cơng Tr? cáo quan v? huu.
c. D? tài: Bài hát nĩi cĩ d? tài d?c dáo. Dây là bài duy nh?t d? c?p tr?c di?n d?n phong cách, thái d? ngơng nghênh, khinh d?i ng?o th? trên co s? m?t nh?n th?c rõ r?t và d?y d? v? s? khác bi?t gi?a cá nhân và c?ng d?ng giai c?p. Bài hát nĩi cĩ tính ch?t t? thu?t du?c nâng lên t?m d? tri?t lý s?ng.
d. Ch? d?: tri?t lý s?ng khác thu?ng c?a NCT: v?a t? do phĩng túng, v?a d?y ý th?c trách nhi?m v?i d?i.
Quan niệm sống của NCT ntn?
Rất nhiều bài thơ thể hiện tài và chí của NCT: "Không công danh thà nát với cỏ cây, hay mang tiếng làm trai trong trời đất "phải có danh gì mà đối với núi sông"
Ý nghĩa của việc lập công danh không phải để "vinh thân phì gia"mà là cống hiến cho dân cho nước.
Em có nhận xét gì về cách dùng từ?
(Dùng từ ngữ Hán Việt + âm điệu nhịp nhàng ( sự trang trọng, kiêu hãnh về những đóng góp của mình cho đất nước)
Cách nói ấy là cách nói của người ý thức được mình, tài năng vượt lên trên thiên hạ.
Khi về hưu, ông đã có những hành động ngất ngưởng nào?
"Chơi cho thủng trống long bồng"
Tại sao ông lại dám làm những hành động có vẻ ngược đời, trái khoáy như vậy?
( Vì đó là người có nhân cách, có bản lĩnh cao, đã "chấp" tất cả, khinh thị tất cả những gì của thói thường)
Em hiểu như thế nào về từ "ngất ngưởng"?
Trong bài thơ, từ "ngất ngưởng" được dùng với nghĩa nào?
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Lời tự thuật về cuộc đời
a. Khi làm quan (6 câu đầu)
- "Vũ trụ nội mạc phi
 









Các ý kiến mới nhất