Giáo án NV 7 Kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 20h:20' 21-05-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 20h:20' 21-05-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12-1-06
Tuần: 19
Tiết: 73
TỤC NGỮ
VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I-Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học; Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ.
II- Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
GV: Giáo án, bảng phụ.
2- Trò :
HS: bài soạn.
III-Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định tổ chức : (1’)
-Sĩ số.
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’) Tục ngữ là thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian”. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Trong tiết học này, các em sẽ được làm quen với tám câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Vào bài mới :
TL
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Kiến thức
7’
Hoạt động1: tìm hiểu về tục ngữ.
I-Tục ngữ Câu nói ngắn
Yêu cầu HS đọc chú thích (*).
( Hình thức của tục ngữ ?
(Câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện
( Tục ngữ thường có nội dung gì?
(Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội).
những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động
( Tục ngữ sử dụng như thế nào?
(Vận dụng vào đời sống, suy nghĩ
sản xuất, xã hội), được
( Tóm lại, tục ngữ là gì?
và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
nhân dân vận dụng vào
GV: tục ngữ ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng. Cần phân biệt tục ngữ, thành ngữ, ca dao.
đời sống, suy nghĩ và
lời ăn tiếng nói hằng
ngày
20’
Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản.
II-Đọc – hiểu văn bản.
GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào những từ thể hiện rõ nội dung.
HS đọc.
1/Đọc:
GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại
( Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Vì sao?
Thảo luận:
(Chia làm 2 nhóm:
-Nhóm 1: câu 1, 2,3,4 là tục ngữ về thiên nhiên.
-Nhóm 2: câu 5,6,7,8 là tục ngữ về lao động sản xuất.
( 1/Nghĩa của câu tục ngữ?
( (2): nghĩa từ “mau” được dùng trong câu tục ngữ này?
( (3): giải nghĩa “ráng”?
( (5):Giải nghĩa “tấc”? (đơn vị đo lường bằng 1/10m)
( (7):“cần” – xác định từ loại? Giải nghĩa?
( (8): Giải nghĩa “thì”, “thục”?
(1.Tháng 5(), đêm ngắn, ngày dài; tháng 10 (ÂL), đêm dài, ngày ngắn.
2.Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít sao, sẽ mưa.
3.Khi trời xuất hịên ráng có sắc vàng tức là sắp có bão.
4.Kiến bò nhiều vào tháng 7 – thường là bò lên cao – là điềm báo sắp có lụt.
5.Đất quí như vàng.
6.Thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng.
7.Thứ tự các yếu tố quan trọng (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa.
8. Thứ tự các yếu tố quan trọng trong nghề trồng trọt: thời vụ và đất đã được khai phá.
Câu 1:
Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống cho hợp lí với mỗi mùa hạ và đông.
Câu 2:
Kinh nghiệm nhìn sao để dự đóan thời tiết.
Câu 3:
Giúp con
Tuần: 19
Tiết: 73
TỤC NGỮ
VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I-Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học; Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ.
II- Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
GV: Giáo án, bảng phụ.
2- Trò :
HS: bài soạn.
III-Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định tổ chức : (1’)
-Sĩ số.
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’) Tục ngữ là thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian”. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Trong tiết học này, các em sẽ được làm quen với tám câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Vào bài mới :
TL
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Kiến thức
7’
Hoạt động1: tìm hiểu về tục ngữ.
I-Tục ngữ Câu nói ngắn
Yêu cầu HS đọc chú thích (*).
( Hình thức của tục ngữ ?
(Câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện
( Tục ngữ thường có nội dung gì?
(Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội).
những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động
( Tục ngữ sử dụng như thế nào?
(Vận dụng vào đời sống, suy nghĩ
sản xuất, xã hội), được
( Tóm lại, tục ngữ là gì?
và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
nhân dân vận dụng vào
GV: tục ngữ ngoài nghĩa đen còn có nghĩa bóng. Cần phân biệt tục ngữ, thành ngữ, ca dao.
đời sống, suy nghĩ và
lời ăn tiếng nói hằng
ngày
20’
Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản.
II-Đọc – hiểu văn bản.
GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào những từ thể hiện rõ nội dung.
HS đọc.
1/Đọc:
GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại
( Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Vì sao?
Thảo luận:
(Chia làm 2 nhóm:
-Nhóm 1: câu 1, 2,3,4 là tục ngữ về thiên nhiên.
-Nhóm 2: câu 5,6,7,8 là tục ngữ về lao động sản xuất.
( 1/Nghĩa của câu tục ngữ?
( (2): nghĩa từ “mau” được dùng trong câu tục ngữ này?
( (3): giải nghĩa “ráng”?
( (5):Giải nghĩa “tấc”? (đơn vị đo lường bằng 1/10m)
( (7):“cần” – xác định từ loại? Giải nghĩa?
( (8): Giải nghĩa “thì”, “thục”?
(1.Tháng 5(), đêm ngắn, ngày dài; tháng 10 (ÂL), đêm dài, ngày ngắn.
2.Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít sao, sẽ mưa.
3.Khi trời xuất hịên ráng có sắc vàng tức là sắp có bão.
4.Kiến bò nhiều vào tháng 7 – thường là bò lên cao – là điềm báo sắp có lụt.
5.Đất quí như vàng.
6.Thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng.
7.Thứ tự các yếu tố quan trọng (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa.
8. Thứ tự các yếu tố quan trọng trong nghề trồng trọt: thời vụ và đất đã được khai phá.
Câu 1:
Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống cho hợp lí với mỗi mùa hạ và đông.
Câu 2:
Kinh nghiệm nhìn sao để dự đóan thời tiết.
Câu 3:
Giúp con
 








Các ý kiến mới nhất