Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 14 Giải quyết vấn đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:26' 16-10-2026
Dung lượng: 249.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:26' 16-10-2026
Dung lượng: 249.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 14: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Quy trình giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp dưới dạng thuật toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và mô tả được giải pháp dưới dạng
thuật toán (bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối).
Năng lực số:
-
1.3.TC2a: Sử dụng các công cụ mô hình hóa (sơ đồ khối) để biểu diễn giải
thuật phức tạp (có cấu trúc lặp và rẽ nhánh lồng nhau).
-
5.2.TC2b: Phân tích, lựa chọn và áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết vấn đề; đánh giá hiệu quả của giải pháp.
-
6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI trong học tập.
1
3. Phẩm chất
-
Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm
chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
GV: Một số hình ảnh trong Bài 14 (Hình 14.2, 14.3 SGK) và phần mềm mô
phỏng thuật toán bám tường theo liên kết
https://scratch.mit.edu/projects/872880962/
-
Phòng thực hành máy tính cài phần mềm Scratch và có kết nối Internet.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở, tạo tâm thế vào bài học.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Minh: Tớ đã từng vào mê cung trong một khu vui chơi. Tớ phải tìm đường thoát khỏi
mê cung mà không được dùng sơ đồ.
Khoa: Thật là một trò chơi thú vị.
Minh: Bạn có biết cách tìm đường thoát khỏi mê cung không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
2
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Chúng ta làm quen với trò chơi tìm đường đi trong
mê cung. Khác với trò chơi mê cung trên giấy, người chơi có thể quan sát được tất cả
các lối đi và vật cản, trò chơi được nêu ra với điều kiện “không được dùng bản đồ.
Để giải quyết vấn đề “tìm lối thoát” thì ta cần trải qua quá trình như thế nào. Bài học
hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu - Bài 14: Giải quyết vấn đề.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu:
- HS hiểu và trình bày được quá trình giải quyét vấn đề.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Giải quyết vấn đề
NLS
- 5.2.TC2a:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Tìm Lối ra trong mê cung Xác
3
định
Hoạt động 1:
là một vấn đề.
nhu cầu và
Tìm đường thoát khỏi mê cung
- Các bước giải quyết vấn giải
Mê cung được dùng để chỉ những công trình gồm
đề:
nhiều hành lang, lối đi, được tạo thành từ những
1) Tìm hiểu vấn đề: xác
bức tường. Một robot xuất phát từ Lối vào, tìm
định những yếu tố đã cho
đường tới Lối ra như Hình 14.1. Em hãy quan sát
và kết quả cần đạt.
cách di chuyển của robot và trả lời các câu hỏi
2) Phân tích vấn đề: xem
sau:
xét từng khía cạnh của vấn
1. Robot di chuyển trong mê cung theo cách nào?
đề, đưa ra nhận định để tìm
2. Tại sao cách di chuyển đó dẫn robot tới lối ra
cách giải quyết.
3) Lựa chọn giải pháp: dựa
trên nhận định ở bước
phân tích vấn đề, tìm kiếm
và lựa chọn cách giải quyết
vấn đề.
4) Thực hiện giải pháp:
triển khai giải pháp đã
.
- GV cho HS quan sát hoạt động của thuật toán bằng chọn để đạt được mục tiêu
phần mềm mô phỏng thuật toán bám tường theo liên đặt ra.
kết: link thuật toán. Kết luận về bài toán tìm lối ra.
5) Đánh giá kết quả: xác
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, hướng dẫn HS: Trình định hiệu quả, phát hiện
nhược điểm của giải pháp
bày các bước giải quyết vấn đề.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời để cải tiến.
câu hỏi củng cố kiến thức:
Em hãy mô tả các bước giải quyết vấn đề chọn
trường để tiếp tục học tập sau khi tốt nghiệp
THCS.
4
pháp
công nghệ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát
biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK tr.76
1. Robot di chuyển trong mê cung sao cho bức
tường luôn ở bên phải nó.
2. Bằng cách di chuyển như vậy, robot sẽ được bức
tường dẫn qua mọi vị trí mê cung cho đến khi tìm
thấy Lối ra.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến thức
SGK tr.77:
- Tìm hiểu vấn đề: Chọn một trường THPT để đăng
kí theo học sau khi tốt nghiệp THCS.
- Phân tích vấn đề: Mục tiêu ưu tiên là trường có tỉ
lệ tốt nghiệp đại học cao trên địa bàn hoặc lân cận,
có điểm tuyển sinh ở mức trung bình.
(HS có thể tham khảo một số tiêu chí trong phần a
của Nhiệm vụ 1, Bài 3).
- Lựa chọn giải pháp: HS phát triển và lựa chọn quy
trình (như một thuật toán) để chọn trường bao gồm
các bước tìm kiếm thông tin trên mạng, hỏi ý kiến
GV chủ nhiệm hoặc GV có kinh nghiệm được HS tin
cậy. Chẳng hạn, HS có thể chọn trường theo thứ tự
5
ưu tiên của các tiêu chí: 1) tỉ lệ tốt nghiệp đại học
cao, 2) điểm tuyển sinh ở mức trung bình, 3) gần
nhà.
- Thực hiện giải pháp: Tìm kiếm thông tin, đánh giá
thông tin và thực hiện quy trình đã lựa chọn ở Bước
3 để đưa ra kết quả là một trường THPT phù hợp
với điều kiện và tiêu chí của mỗi HS.
- Thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả: Xem xét
kết quả (trường được chọn) dưới những góc nhìn
khác như đánh giá của cha mẹ, thầy cô, bạn học,...
để khẳng định tính khả thi và hứng thú của bản thân
đối với phương án đã chọn.
. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái
độ làm việc của HS trong nhóm.
Hộp kiến thức:
Giải quyết vấn đề là quá trình, thường được thực
hiện qua các bước: 1) Tìm hiểu vấn đề, 2) Phân
tích vấn đề; 3) Lựa chọn giải pháp; 4) Thực hiện
giải pháp; 5) Đánh giá kết quả
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Mô tả giải pháp dưới dạng thuật toán
a. Mục tiêu: HS mô tả được giải pháp dưới dạng thuật toán.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Mô tả giải pháp dưới dạng - 1.1.TC2.a:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu về thuật toán
Phân tích và
thuật toán bám tường.
xác định dữ
Thuật toán bám tường:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn Lặp lại động tác sau cho đến liệu đầu vào
thành Hoạt động 2:
khi tìm thấy lối ra:
(Input)
và
nếu bên phải không có thông tin đầu
Thuật toán bám tường
Thuật toán bám tường là một trong những
tường thì
ra
giải pháp thoát khỏi mê cung. Trong thuật
quay phải 90 độ
cho một bài
toán, robot di chuyển sao cho bức tường
một bước
toán xử lý cụ
luôn ở một phía của nó (chẳng hạn phía
nếu không thì
bên phải). Em hãy mô tả thuật toán xác
định hướng di chuyển của robot. Biết rằng
tường thì
thể.
nếu phía trước không có -
5.2.TC2a:
Xác
tiến một bước
robot chỉ thực hiện được những động tác
(Output)
định
nhu cầu và
sau:
nếu không thì
giải
1. Phát hiện xung quanh (trái, phải, phía
quay trái 90 độ.
công nghệ.
trước) có tường hay không.
2. Quay trái hoặc quay phải một góc 90
độ.
pháp
- 1.3.TC2b:
Thuật toán bám tường bằng sơ đồ Tổ
khối
được
chức
thông
3. Tiến (đi thẳng) một bước về phía trước.
tin, dữ liệu
- GV hướng dẫn HS liệt kê các bước của
và nội dung
thuật toán bám tường.
trong
- Từ cách mô tả thuật toán bằng cách liệt kê
môi
các bước, GV yêu cầu HS mô tả thuật toán
có cấu trúc.
bằng sơ đồ khối.
-
- GV lưu ý: Mô tả yêu cầu:
Sử dụng AI
+ Đầu vào: Vị trí của tương đối của bức
trong
tường so với robot và hướng của nó.
tập.
7
một
trường
6.2.TC2a:
học
+ Đầu ra: Hướng di chuyển của robot.
+ Khả năng của robot: cảm biến vật cản (ba
phía trước, phải, trái), hành động quay (trái
hoặc phải), hành động tiến (về phía trước).
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận
trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Em hãy mô tả giải pháp chọn trường sau
khi tốt nghiệp THCS dưới dạng liệt kê các
bước hoặc sơ đồ khối.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng AI thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- HS mô hình hóa giải pháp công nghệ bằng
sơ đồ khối, đảm bảo tính logic và tuân thủ
các quy tắc chuẩn hóa của biểu diễn thông
tin.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK
và rút ra kết luận.
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong
phát biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
* Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ2 SGK
tr.77
Trong thuật toán bảm tường (bên phải),
8
robot sẽ ưu tiên đi con đường phía tay phải,
nếu không có đường nó mới lần lượt chọn
lối đi thẳng hoặc quay sang trái như được
mô tả trong Hình 14.2.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK tr.78
(HS có thể trình bày ý kiến cá nhân)
Gợi ý:
nếu điểm trung bình cao (>=8) thì
chọn trường có điểm tuyển sinh cao
chọn trường tỉ lệ tốt nghiệp đại học cao
nếu không thì
nếu điểm trung bình vừa (>=5, <=8)
thì
chọn trường điểm tuyển sinh trung
bình (>=5, <=8)
nếu không thì:
chọn trường nghề
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh
giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.
Hộp kiến thức:
Phương pháp giải quyết vấn đề (hay giải
pháp) có thể được mô tả dưới dạng thuật
toán bằng phương pháp liệt kê các bước
hoặc bằng sơ đồ khối.
9
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng trình bày quá trình, mô tả giải pháp dạng
thuật toán.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK tr.78
Em hãy mô tả thuật toán bám tường bên trái đề tìm đường thoát khỏi mê cung.
Nhiệm vụ B: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Có thể giải thích thuật ngữ “vấn đề” theo cách nào?
A. Một sự kiện được nhiều người quan tâm hoặc một nội dung hấp dẫn.
B. Một câu hỏi chưa có câu trả lời hoặc một khó khăn chưa được khắc phục.
C. Một sản phẩm được ít người biết tới hoặc một cá nhân ít xuất hiện.
D. Một tình huống quen thuộc, được nhận dạng và xử lí một cách đơn giản.
Câu 2: Có thể giải thích thuật ngữ “giải pháp” theo cách nào?
A. Đáp số của một bài toán.
B. Kết quả của một hành động.
C. Phương pháp giải quyết vấn đề.
D. Mô tả chi tiết nội dung vấn đề.
10
Câu 3: Để chuẩn bị cho việc học tập ở cấp THPT, các em cần chủ động lựa chọn
nhóm môn học phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Em cần thực hiện theo
một quy trình để đưa ra lựa chọn đúng đắn thay vì lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên
những thông tin được tiếp nhận một cách thụ động. Hãy chọn phương án đúng.
Vấn đề được đặt ra là gì?
A. Quyết định lựa chọn một số môn học ở trường THPT.
B. Tìm hiểu nội dung một số môn học ở trường THPT.
C. Mô tả rõ ràng nội dung học tập mà mình yêu thích.
D. Đánh giá khả năng của mình đối với một số môn học.
Câu 4: Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Thực hiện giải pháp.
2. Tìm hiểu vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp.
4. Đánh giá kết quả.
5. Phân tích vấn đề.
A. 2 → 5 → 3 →1 → 4.
B. 2 → 3 → 1 →5 → 4.
C. 2 → 1 → 5 →3 → 4.
D. 2 → 5 → 1 →3 → 4.
Câu 5: Hãy ghép mỗi mô tả của cột A với bước tương ứng của quá trình giải quyết
vấn đề ở cột B.
A
B
1) Xác định vẫn đề
a) Thực hiện giải pháp để đạt được kết
quả.
2) Phân tích vấn đề
b) Làm rõ yếu tố đã cho và kết quả cần
đạt.
3) Lựa chọn giải pháp
c) Đối chiếu kết quả với yêu cầu để cải
11
tiến giải pháp.
4) Thực hiện giải pháp
d) Tìm kiếm, phát triển và lựa chọn
cách giải quyết.
5) Đánh giá kết quả
e) Chia nhỏ vấn đề, tìm ra gốc rễ của
vấn đề.
A. 1 – b, 2 – e, 3 – d, 4 – c, 5 – a.
B. 1 – b, 2 – e, 3 – a, 4 – d, 5 – c.
C. 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – a, 5 – c.
D. 1 – b, 2 – e, 3 – d, 4 – a, 5 – c.
Câu 6: Trong thuật toán bám tường bên phải, khi không có đường đi theo hướng tay
phải, robot sẽ làm gì tiếp theo?
A. Quay lại điểm bắt đầu
B. Chọn lối đi thẳng hoặc quay sang trái
C. Dừng lại và đợi
D. Quay sang phải một lần nữa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn nhiệm vụ A:
Thuật toán xác định hướng di chuyển của Robot:
Lặp lại động tác sau cho đến khi tìm thấy lối ra:
nếu bên trái không có tường thì
quay trái 90 độ
tiến một bước
nếu không thì
nếu phía trước không có tường thì
12
tiến một bước
nếu không thì
quay phải 90 độ.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1B
2C
3A
4A
5D
6B
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu
trúc.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.78:
Em hãy lập chương trình trong ngôn ngữ Scratch mô phỏng thuật toán bám tường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
13
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
[5.3.TC2a: Giải quyết vấn đề với công cụ số.]
Gợi ý:
GV có thể gợi ý HS lập chương trình bằng ngôn ngữ Scratch mô phỏng thuật toán
bám tường theo liên kết https://scratch.mit.edu/projects/928755727/.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 5 - Bài 15: Bài toán tin học.
14
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 14: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Quy trình giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp dưới dạng thuật toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và mô tả được giải pháp dưới dạng
thuật toán (bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối).
Năng lực số:
-
1.3.TC2a: Sử dụng các công cụ mô hình hóa (sơ đồ khối) để biểu diễn giải
thuật phức tạp (có cấu trúc lặp và rẽ nhánh lồng nhau).
-
5.2.TC2b: Phân tích, lựa chọn và áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp để giải
quyết vấn đề; đánh giá hiệu quả của giải pháp.
-
6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI trong học tập.
1
3. Phẩm chất
-
Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm
chất chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, SBT, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
GV: Một số hình ảnh trong Bài 14 (Hình 14.2, 14.3 SGK) và phần mềm mô
phỏng thuật toán bám tường theo liên kết
https://scratch.mit.edu/projects/872880962/
-
Phòng thực hành máy tính cài phần mềm Scratch và có kết nối Internet.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở, tạo tâm thế vào bài học.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Minh: Tớ đã từng vào mê cung trong một khu vui chơi. Tớ phải tìm đường thoát khỏi
mê cung mà không được dùng sơ đồ.
Khoa: Thật là một trò chơi thú vị.
Minh: Bạn có biết cách tìm đường thoát khỏi mê cung không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
2
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Chúng ta làm quen với trò chơi tìm đường đi trong
mê cung. Khác với trò chơi mê cung trên giấy, người chơi có thể quan sát được tất cả
các lối đi và vật cản, trò chơi được nêu ra với điều kiện “không được dùng bản đồ.
Để giải quyết vấn đề “tìm lối thoát” thì ta cần trải qua quá trình như thế nào. Bài học
hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu - Bài 14: Giải quyết vấn đề.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu:
- HS hiểu và trình bày được quá trình giải quyét vấn đề.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Giải quyết vấn đề
NLS
- 5.2.TC2a:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Tìm Lối ra trong mê cung Xác
3
định
Hoạt động 1:
là một vấn đề.
nhu cầu và
Tìm đường thoát khỏi mê cung
- Các bước giải quyết vấn giải
Mê cung được dùng để chỉ những công trình gồm
đề:
nhiều hành lang, lối đi, được tạo thành từ những
1) Tìm hiểu vấn đề: xác
bức tường. Một robot xuất phát từ Lối vào, tìm
định những yếu tố đã cho
đường tới Lối ra như Hình 14.1. Em hãy quan sát
và kết quả cần đạt.
cách di chuyển của robot và trả lời các câu hỏi
2) Phân tích vấn đề: xem
sau:
xét từng khía cạnh của vấn
1. Robot di chuyển trong mê cung theo cách nào?
đề, đưa ra nhận định để tìm
2. Tại sao cách di chuyển đó dẫn robot tới lối ra
cách giải quyết.
3) Lựa chọn giải pháp: dựa
trên nhận định ở bước
phân tích vấn đề, tìm kiếm
và lựa chọn cách giải quyết
vấn đề.
4) Thực hiện giải pháp:
triển khai giải pháp đã
.
- GV cho HS quan sát hoạt động của thuật toán bằng chọn để đạt được mục tiêu
phần mềm mô phỏng thuật toán bám tường theo liên đặt ra.
kết: link thuật toán. Kết luận về bài toán tìm lối ra.
5) Đánh giá kết quả: xác
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, hướng dẫn HS: Trình định hiệu quả, phát hiện
nhược điểm của giải pháp
bày các bước giải quyết vấn đề.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời để cải tiến.
câu hỏi củng cố kiến thức:
Em hãy mô tả các bước giải quyết vấn đề chọn
trường để tiếp tục học tập sau khi tốt nghiệp
THCS.
4
pháp
công nghệ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1, thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong phát
biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
*)Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK tr.76
1. Robot di chuyển trong mê cung sao cho bức
tường luôn ở bên phải nó.
2. Bằng cách di chuyển như vậy, robot sẽ được bức
tường dẫn qua mọi vị trí mê cung cho đến khi tìm
thấy Lối ra.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến thức
SGK tr.77:
- Tìm hiểu vấn đề: Chọn một trường THPT để đăng
kí theo học sau khi tốt nghiệp THCS.
- Phân tích vấn đề: Mục tiêu ưu tiên là trường có tỉ
lệ tốt nghiệp đại học cao trên địa bàn hoặc lân cận,
có điểm tuyển sinh ở mức trung bình.
(HS có thể tham khảo một số tiêu chí trong phần a
của Nhiệm vụ 1, Bài 3).
- Lựa chọn giải pháp: HS phát triển và lựa chọn quy
trình (như một thuật toán) để chọn trường bao gồm
các bước tìm kiếm thông tin trên mạng, hỏi ý kiến
GV chủ nhiệm hoặc GV có kinh nghiệm được HS tin
cậy. Chẳng hạn, HS có thể chọn trường theo thứ tự
5
ưu tiên của các tiêu chí: 1) tỉ lệ tốt nghiệp đại học
cao, 2) điểm tuyển sinh ở mức trung bình, 3) gần
nhà.
- Thực hiện giải pháp: Tìm kiếm thông tin, đánh giá
thông tin và thực hiện quy trình đã lựa chọn ở Bước
3 để đưa ra kết quả là một trường THPT phù hợp
với điều kiện và tiêu chí của mỗi HS.
- Thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả: Xem xét
kết quả (trường được chọn) dưới những góc nhìn
khác như đánh giá của cha mẹ, thầy cô, bạn học,...
để khẳng định tính khả thi và hứng thú của bản thân
đối với phương án đã chọn.
. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái
độ làm việc của HS trong nhóm.
Hộp kiến thức:
Giải quyết vấn đề là quá trình, thường được thực
hiện qua các bước: 1) Tìm hiểu vấn đề, 2) Phân
tích vấn đề; 3) Lựa chọn giải pháp; 4) Thực hiện
giải pháp; 5) Đánh giá kết quả
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Mô tả giải pháp dưới dạng thuật toán
a. Mục tiêu: HS mô tả được giải pháp dưới dạng thuật toán.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Mô tả giải pháp dưới dạng - 1.1.TC2.a:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu về thuật toán
Phân tích và
thuật toán bám tường.
xác định dữ
Thuật toán bám tường:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn Lặp lại động tác sau cho đến liệu đầu vào
thành Hoạt động 2:
khi tìm thấy lối ra:
(Input)
và
nếu bên phải không có thông tin đầu
Thuật toán bám tường
Thuật toán bám tường là một trong những
tường thì
ra
giải pháp thoát khỏi mê cung. Trong thuật
quay phải 90 độ
cho một bài
toán, robot di chuyển sao cho bức tường
một bước
toán xử lý cụ
luôn ở một phía của nó (chẳng hạn phía
nếu không thì
bên phải). Em hãy mô tả thuật toán xác
định hướng di chuyển của robot. Biết rằng
tường thì
thể.
nếu phía trước không có -
5.2.TC2a:
Xác
tiến một bước
robot chỉ thực hiện được những động tác
(Output)
định
nhu cầu và
sau:
nếu không thì
giải
1. Phát hiện xung quanh (trái, phải, phía
quay trái 90 độ.
công nghệ.
trước) có tường hay không.
2. Quay trái hoặc quay phải một góc 90
độ.
pháp
- 1.3.TC2b:
Thuật toán bám tường bằng sơ đồ Tổ
khối
được
chức
thông
3. Tiến (đi thẳng) một bước về phía trước.
tin, dữ liệu
- GV hướng dẫn HS liệt kê các bước của
và nội dung
thuật toán bám tường.
trong
- Từ cách mô tả thuật toán bằng cách liệt kê
môi
các bước, GV yêu cầu HS mô tả thuật toán
có cấu trúc.
bằng sơ đồ khối.
-
- GV lưu ý: Mô tả yêu cầu:
Sử dụng AI
+ Đầu vào: Vị trí của tương đối của bức
trong
tường so với robot và hướng của nó.
tập.
7
một
trường
6.2.TC2a:
học
+ Đầu ra: Hướng di chuyển của robot.
+ Khả năng của robot: cảm biến vật cản (ba
phía trước, phải, trái), hành động quay (trái
hoặc phải), hành động tiến (về phía trước).
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thảo luận
trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
Em hãy mô tả giải pháp chọn trường sau
khi tốt nghiệp THCS dưới dạng liệt kê các
bước hoặc sơ đồ khối.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng AI thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- HS mô hình hóa giải pháp công nghệ bằng
sơ đồ khối, đảm bảo tính logic và tuân thủ
các quy tắc chuẩn hóa của biểu diễn thông
tin.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK
và rút ra kết luận.
- GV mời đại diện một số nhóm xung phong
phát biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
* Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ2 SGK
tr.77
Trong thuật toán bảm tường (bên phải),
8
robot sẽ ưu tiên đi con đường phía tay phải,
nếu không có đường nó mới lần lượt chọn
lối đi thẳng hoặc quay sang trái như được
mô tả trong Hình 14.2.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK tr.78
(HS có thể trình bày ý kiến cá nhân)
Gợi ý:
nếu điểm trung bình cao (>=8) thì
chọn trường có điểm tuyển sinh cao
chọn trường tỉ lệ tốt nghiệp đại học cao
nếu không thì
nếu điểm trung bình vừa (>=5, <=8)
thì
chọn trường điểm tuyển sinh trung
bình (>=5, <=8)
nếu không thì:
chọn trường nghề
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh
giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.
Hộp kiến thức:
Phương pháp giải quyết vấn đề (hay giải
pháp) có thể được mô tả dưới dạng thuật
toán bằng phương pháp liệt kê các bước
hoặc bằng sơ đồ khối.
9
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kĩ năng trình bày quá trình, mô tả giải pháp dạng
thuật toán.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK tr.78
Em hãy mô tả thuật toán bám tường bên trái đề tìm đường thoát khỏi mê cung.
Nhiệm vụ B: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Có thể giải thích thuật ngữ “vấn đề” theo cách nào?
A. Một sự kiện được nhiều người quan tâm hoặc một nội dung hấp dẫn.
B. Một câu hỏi chưa có câu trả lời hoặc một khó khăn chưa được khắc phục.
C. Một sản phẩm được ít người biết tới hoặc một cá nhân ít xuất hiện.
D. Một tình huống quen thuộc, được nhận dạng và xử lí một cách đơn giản.
Câu 2: Có thể giải thích thuật ngữ “giải pháp” theo cách nào?
A. Đáp số của một bài toán.
B. Kết quả của một hành động.
C. Phương pháp giải quyết vấn đề.
D. Mô tả chi tiết nội dung vấn đề.
10
Câu 3: Để chuẩn bị cho việc học tập ở cấp THPT, các em cần chủ động lựa chọn
nhóm môn học phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Em cần thực hiện theo
một quy trình để đưa ra lựa chọn đúng đắn thay vì lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên
những thông tin được tiếp nhận một cách thụ động. Hãy chọn phương án đúng.
Vấn đề được đặt ra là gì?
A. Quyết định lựa chọn một số môn học ở trường THPT.
B. Tìm hiểu nội dung một số môn học ở trường THPT.
C. Mô tả rõ ràng nội dung học tập mà mình yêu thích.
D. Đánh giá khả năng của mình đối với một số môn học.
Câu 4: Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Thực hiện giải pháp.
2. Tìm hiểu vấn đề.
3. Lựa chọn giải pháp.
4. Đánh giá kết quả.
5. Phân tích vấn đề.
A. 2 → 5 → 3 →1 → 4.
B. 2 → 3 → 1 →5 → 4.
C. 2 → 1 → 5 →3 → 4.
D. 2 → 5 → 1 →3 → 4.
Câu 5: Hãy ghép mỗi mô tả của cột A với bước tương ứng của quá trình giải quyết
vấn đề ở cột B.
A
B
1) Xác định vẫn đề
a) Thực hiện giải pháp để đạt được kết
quả.
2) Phân tích vấn đề
b) Làm rõ yếu tố đã cho và kết quả cần
đạt.
3) Lựa chọn giải pháp
c) Đối chiếu kết quả với yêu cầu để cải
11
tiến giải pháp.
4) Thực hiện giải pháp
d) Tìm kiếm, phát triển và lựa chọn
cách giải quyết.
5) Đánh giá kết quả
e) Chia nhỏ vấn đề, tìm ra gốc rễ của
vấn đề.
A. 1 – b, 2 – e, 3 – d, 4 – c, 5 – a.
B. 1 – b, 2 – e, 3 – a, 4 – d, 5 – c.
C. 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – a, 5 – c.
D. 1 – b, 2 – e, 3 – d, 4 – a, 5 – c.
Câu 6: Trong thuật toán bám tường bên phải, khi không có đường đi theo hướng tay
phải, robot sẽ làm gì tiếp theo?
A. Quay lại điểm bắt đầu
B. Chọn lối đi thẳng hoặc quay sang trái
C. Dừng lại và đợi
D. Quay sang phải một lần nữa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn nhiệm vụ A:
Thuật toán xác định hướng di chuyển của Robot:
Lặp lại động tác sau cho đến khi tìm thấy lối ra:
nếu bên trái không có tường thì
quay trái 90 độ
tiến một bước
nếu không thì
nếu phía trước không có tường thì
12
tiến một bước
nếu không thì
quay phải 90 độ.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1B
2C
3A
4A
5D
6B
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi trường có cấu
trúc.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Vận dụng kiến thức để tạo video một vấn đề mà em quan tâm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.78:
Em hãy lập chương trình trong ngôn ngữ Scratch mô phỏng thuật toán bám tường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
13
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
[5.3.TC2a: Giải quyết vấn đề với công cụ số.]
Gợi ý:
GV có thể gợi ý HS lập chương trình bằng ngôn ngữ Scratch mô phỏng thuật toán
bám tường theo liên kết https://scratch.mit.edu/projects/928755727/.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 5 - Bài 15: Bài toán tin học.
14
 








Các ý kiến mới nhất