Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án NLS Ngữ Văn KHTN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:39' 12-03-2026
Dung lượng: 102.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9: HÒA ĐIỆU VỚI TỰ NHIÊN
Văn bản: HOA THUỶ TIÊN THÁNG MỘT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tri thức Ngữ văn:
+ Biết thông tin cơ bản của văn bản thông tin
+ Cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin; văn bản giới thiệu một quy
tắc hoặc luật lệ trò chơi hay hoạt động; cước chú; Biết viết bài văn thuyết minh về một quy
tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.
- Giúp học sinh hiểu, biết cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin, thông
qua những văn bản cụ thể nói cách sống hài hòa với tự nhiên, về trách nhiệm của chúng ta
đối với việc bảo vệ tự nhiên.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển
khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nêu trải nghiệm giúp bản thân hiểu hơn về văn
bản.
- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong hoạt động, chỉ ra
được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đich của nó.
- Bước đầu biết viết bài văn thuyết minh về một luật lệ trong hoạt động.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: tự nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc lựa chọn cách sống tôn
trọng quy luật của tự nhiên, nương theo nhịp điệu của tự nhiên.
- Nhân ái, chan hòa thể hiện được thái độ yêu quý trân trọng cách sống hài hòa với thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Tranh ảnh về nhà văn Thô-mát L. Phrít-man
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a.Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video “Tìm hiểu về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu” suy nghĩ cá
nhân và trả lời.

c. Sản phẩm:
- Nội dung của video bài hát: Tìm hiểu về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của video trên? Những thông tin từ video cung cấp gợi cho em cảm xúc
gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các lẫn nhau
GV: chốt vấn đề
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (…')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
1. Tác giả
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm (Thể loại, xuất xứ, bố cục)?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
thức lên màn hình.

- Thô-mát L. Phrít-man (1953), sinh ra tại
St.Louis Park, một vùng ngoại ô của
Minneapolis.
- Là nhà báo người Mỹ có uy tín, phụ trách
chuyên mục các vấn đề quốc tế của báo
New York Times, chuyên theo dõi những
vấn đề mang tính toàn cầu, trong đó có vấn
đề môi trường.
- Ba lần được trao giải Pu-lít-dơ (Pulitzer)
- Các tác phẩm tiêu biểu: Chiếc Lếch-xớt

(Lexus) và cây ô-liu (1999); Thế giới
phẳng (2005-2007); Nóng, Phẳng, Chật
(2008);...
2. Tác phẩm
- Thể loại: Văn bản thông tin.
- Xuất xứ
+ Trích Nóng, Phẳng, Chật (2008) nói về
những thách thức lớn nhất mà hiện nay
nước Mỹ đang đối mặt: khủng hoảng môi
trường toàn cầu và việc đánh mất vị thế
của một quốc gia dẫn đầu.
+ “Thủy tiên tháng Một” nằm trong mục 5
(Sự bất thường của Trái Đất) thuộc phần 2
(Tại sao chúng ta lại ở đây) của cuốn sách
- Bố cục (3 phần)
+ Phần 1 (từ đầu đến “nó còn là “sự bất
thường của Trái Đất” nữa”): Cần hiểu thế
nào về tình trạng biến đổi khí hậu.
+ Phần 2 (tiếp đến “toàn cầu…”): Biến đổi
khí hậu và những tác động của nó.
+ Phần 3 (còn lại): Những báo cáo và con
số đầy ám ảnh.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN (…')
1. Cần hiểu thế nào về tình trạng biến đổi khí hậu.
Mục tiêu:
- Nhận biết được vấn đề thông tin và cách thức tác giả giới thiệu.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Cần hiểu thế nào về tình trạng biến

- Hãy chọn trong đoạn 1 một cụm từ có thể đổi khí hậu.
khái quát được nội dung chính của vấn đề mà - Vấn đề: biến đổi khí hậu,
tác giả muốn trao đổi?

- Những cách gọi khác nhau của vấn đề?
-Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ sự nóng lên của Trái Đất,
+ sự bất thường của Trái Đất,
+ sự rối loạn khí hậu toàn cẩu.

GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
-> Cách nêu vấn đề trực tiếp, nhìn nhận
HS:
- Đọc SGK, tìm các thông tin được tác giả giới từ các khía cạnh của vấn đế.
thiệu trong đoạn văn 1.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu
cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả
lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục
sau.
2. Biến đổi khí hậu và những tác động của nó.
Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được những nguyên nhân của biến đổi khí hậu và những tác động của nó.
- Chính sự biến đổi khí hậu đã dẫn đến bao nhiêu vận động dường như trái quy luật trong
đời sống của muôn loài.
- Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn đến con người.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Biến đổi khí hậu và những tác động

- Chia nhóm (4 nhóm).
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
? Vẽ sơ đổ (có sử dụng hình mũi tên) biểu thị
mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện.
? Sự bất thường của Trái đất” đã được tác giả

của nó.
- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình toàn Trái Đất tăng.
+Sự chênh lệch nhiệt độ hình thành, Trái

làm sáng tỏ qua những bằng chứng nào? Tìm Đất nóng hơn, tốc độ bay hơi.
thêm những bằng chứng thực tế mà em biết - Những tác động của nó.
được ?

+ Thời tiết thay đổi bất thường và diễn ra

? Nhận xét về những tác động do biến đổi khí với tốc độ nhanh: đợt nóng, hạn hán,
hậu gây ra?

tuyết rơi dày, bão lớn, lũ lụt, mưa to, cháy

B2: Thực hiện nhiệm vụ

rừng, loài sinh vật biến mất, thủy tiên nở

HS:

tháng 1.

- Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận

+ Thời tiết đồng thời tổn tại ở hai thái
cực: nơi nắng hạn gay gắt; nơi mưa bão,
lụt lội kinh hoàng.
* Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng nghiêm
trọng, nặng nề, tiêu cực đến hệ sinh thái
và đời sống con người.

GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm
mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
3. Những báo cáo và con số đầy ám ảnh.
Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được cách dẫn ra nhiều số liệu trong một VB thông tin có tác dụng làm tăng tính
thuyết phục.
- Thấy được hiện tượng thời tiết cực đoan vẫn diễn ra hiện nay.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Những báo cáo và con số đầy ám ảnh.
- GV hỏi học sinh.
- Báo cáo “ Sự bất thường của Trái Đất
? Hai đoạn cuối tác giả đã đưa vào rất nhiều số liệu, là
năm 2007”:
những số liệu nào?
+Bốn đợt giớ mùa, lũ lụt nặng nề ở Ấn
? Ý nghĩa của số liệu ấy?
Độ, Pa-ki-xtan...
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Vào tháng 5, sóng lớn cao 4,6 m tràn
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời.
qua 68 đảo ở Man-đi-vơ...
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu - Mùa hè 2008, hiện tượng thời tiết cực
đoan vẫn diễn ra:
cần).
+ mưa lớn khiến trung tâm thành phố XiHS :
đa Ra-pit bị lụt.
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu + Mực nước sông cao hơn mặt nước biển
9,1 m (hơn kỉ lục cũ 1,8 m).
cần) cho câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả * Những số liệu ấn tượng, đáng tin cậy,
lời của HS và chốt kiến thức.
thuyết phục khiến người đọc ám ảnh và
nhận thức được vấn đề biến đổi khí hậu
vẫn còn tiếp tục diễn ra hết sức cực đoan.
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: Giúp HS
- HS nắm được những đặc điểm nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của một văn bản thông tin.
Nội dung
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- HS hoạt động cặp đôi.
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn
bản?
? Nội dung chính của văn bản “Hoa thủy tiên tháng
một”?
? Ý nghĩa nhan đề của văn bản.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống
nhất để hoàn thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS cặp
đôi khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các cặp đôi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm.

- Chuyển dẫn sang đề mục sau.

Sản phẩm
1. Nghệ thuật
- Nghệ thuật trình bày vấn đề theo quan
hệ nhân quả giữa các phần trong văn bản.
Đưa ra những số liệu chính xác, có căn cứ
thuyết phục.
2. Nội dung
Văn bản đề cập đến vấn đề biến đổi khí
hậu trên TĐ với những hiện tượng thời
tiết cực đoan.
3. Ý nghĩa nhan đề.
- Nhan đế ấn tượng, làm nảy sinh nhiều
suy đoán, thể hiện sự quan sát thực tế của
tác giả.
- Sự biến đổi khí hậu đã dẫn đến bao
nhiêu vận động dường như trái quy luật
trong đời sống của muôn loài.
- Từ đó kêu gọi mọi người luôn phải có ý
thức bảo vệ Trái Đất, giảm thiểu và khắc
phục hiện tượng biến đổi khí hậu để cuộc
sống chúng ta ít bị đe dọa, tác động.

3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân
c) Sản phẩm: Kết quả ở giấy nháp của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Ở địa phương em, em quan sát được những hiện tượng thời tiết cực đoan nào thường xảy
ra?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
? Em hãy trình bày một số giải pháp để hạn chế sự tác động của biến đổi khí hậu?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức.
BÀI 9: HÒA ĐIỆU VỚI TỰ NHIÊN
Văn bản: BẢN TIN VỀ HOA ANH ĐÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tri thức Ngữ văn:
+ Biết thông tin cơ bản của văn bản thông tin
+ Cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin; văn bản giới thiệu một quy
tắc hoặc luật lệ trò chơi hay hoạt động; cước chú; Biết viết bài văn thuyết minh về một quy
tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.
- Giúp học sinh hiểu, biết cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản thông tin, thông
qua những văn bản cụ thể nói cách sống hài hòa với tự nhiên, về trách nhiệm của chúng ta
đối với việc bảo vệ tự nhiên.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển
khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nêu trải nghiệm giúp bản thân hiểu hơn về văn
bản.
- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong hoạt động, chỉ ra
được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đich của nó.

- Bước đầu biết viết bài văn thuyết minh về một luật lệ trong hoạt động.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: tự nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc lựa chọn cách sống tôn
trọng quy luật của tự nhiên, nương theo nhịp điệu của tự nhiên.
- Nhân ái, chan hòa thể hiện được thái độ yêu quý trân trọng cách sống hài hòa với thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a.Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video về bài hát “ Ai lên xứ hoa đào” , suy nghĩ cá nhân và trả lời.
c. Sản phẩm:
- Nội dung của video bài hát: Tìm hiểu về vấn đề vẻ đẹp của mùa hoa nơi Đà Lạt.
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của video trên? Những thông tin từ video cung cấp gợi cho em cảm xúc
gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các lẫn nhau
GV: chốt vấn đề
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới.
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu: Giúp HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
Nội dung:
- GV hýớng dẫn HS ðọc vãn bản và ðặt câu hỏi.
- Hs ðọc, quan sát SGK và tìm thông tin ðể trả lời câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
1. Tác giả
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
- Nguyễn Vĩnh Nguyên sinh nãm 1979,

phẩm (Thể loại, xuất xứ, bố cục)?

quê ở Ninh Thuận

B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hýớng dẫn HS ðọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận

- Ông là nhà thõ, nhà vãn, nhà báo, tác giả
nhiều cuốn sách về Ðà Lạt.

GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định

- Một số tác phẩm nổi tiếng: Tản vãn Với
Ðà Lạt, ai cũng là lữ khách, du khảo Ðà
Lạt, một thời hýõng xa. Mới nhất là Ðà
Lạt, bên dýới sýõng mù (biên khảo).

Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến

2. Tác phẩm

thức lên màn hình.

- Thể loại: thuộc thể loại tản văn
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
+ Trích ra từ cuốn sách với Đà Lạt ai cũng
là lữ khách. Đưa ra những cảm nhận, hoài
niệm của tác giả về xứ sở sương mù Đà
Lạt, những kiếp người lặng lẽ sống ,
nhưng vẫn có khát vọng mãnh liệt
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 Từ đầu…khi Đà Lạt giao mùa
Đông-Xuân : Giới thiệu về người bạn kí
giả của tác giả
+ Phần 2 Tiếp theo…cuộc vận động rộn
ràng nhất thời: nói về bản tin hoa anh đào
+ Phần 3 Còn lại : tác giả mong ước trong
tương lai có nhiều bản tin về loài hoa hơn
- Phương thức biểu đạt:
+ tự sự, biểu cảm, bình luận
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN (…')
1. Bản tin hoa anh đào

Mục tiêu:
- Nhận biết được vấn đề thông tin và cách thức tác giả giới thiệu.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).

Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy chọn trong đoạn 1 một cụm từ có thể
khái quát được nội dung chính của vấn đề mà
tác giả muốn trao đổi?
- Những cách gọi khác nhau của vấn đề?
-Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

Sản phẩm
1. Bản tin hoa anh đào.
- Thời gian xuất hiện
+ mỗi năm một lần, vào tháng Chạp
- Nội dung của bản tin thay đổi theo từng
năm
+ Viết như một bài thơ với niềm hưng
khởi, hân hoan, loan báo rằng hoa sẽ nở
rộ vào tháng tới

GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK, tìm các thông tin được tác giả giới + Bản tin dự báo hoa nở muộn, chóng
thiệu trong đoạn văn 1.
tàn vì thời tiết bất lợi
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Có năm kể lể về gốc anh đào cổ thụ
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu đứng ở góc đường nào đó trong thành
cần).
phố vừa bị đốn hạ
HS :
- Những khó khăn đầu tiên của người bạn
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu tác giả khi mới viết một bản tin lạ
cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả + Người viết tin không biết nên bắt đầu
từ đâu
lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục
sau.

+ Anh vẫn đưa ra quyết định: phải làm cho

hoa anh đào bình đẳng với các bản tin
khác trên đời.
2. Ý kiến của tác giả về bản tin hoa anh đào

Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu ðýợc sự ðồng ðiệu về tâm hồn giữa tác giả và nhân vật ðýợc nói tới trong bài tản
vãn:
+ Tác giả thấu hiểu ðýợc những khó khãn, trở ngại khi ngýời bạn của mình viết bản tin về
hoa anh ðào
+ Ðồng thời, ông trân trọng sự mạnh mẽ výợt qua chýớng ngại tinh thần ðó của bạn mình.
Ông cũng mong rằng sau này những bản tin về hoa anh ðào sẽ xuất hiện nhiều hõn nữa
trên báo
Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Ý kiến của tác giả về bản tin hoa anh

- Chia nhóm (4 nhóm).
đào.
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
? Trình bày cảm nhận của em về suy nghĩ của - Suy nghĩ của tác giả về bản tin
tác giả?
+ Việc bản tin mỗi năm xuất hiện một lần
B2: Thực hiện nhiệm vụ
theo tác giả vô cùng ý nghĩa
HS:
- Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và đi đến + Ý nghĩa tư duy trong nghề làm báo
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, + Bản tin mang đến  sức lan tỏa lớn đến
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung mọi người
(nếu cần) cho nhóm bạn.
+ Tác giả muốn trong tương lai có nhiều
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo
bản tin về hoa tiếp theo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
+ Mong muốn những bản tin rối rắm của
B3: Báo cáo, thảo luận
xã hội bằng các bản tin về các loài hoa
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Tâm hồn của con người sẽ được thanh
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
lọc, thoải mái hơn
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm
mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
3. HĐ 3: Luyện tập :
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân
c) Sản phẩm: Kết quả ở giấy nháp của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Ở địa phương em,em quan sát thấy có loài hoa anh đào không ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức.
- Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS suy nghĩ độc lập, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
? Em hãy trình bày một số cảm nhân của em về loài hoa em yêu thích ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình kết quả
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức.
VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH MỘT QUY TẮC HOẶC MỘT LUẬT LỆ TRONG
TRÒ CHƠI HAY HOẠT ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- Kiểu bài văn thuyết minh một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- HS nắm được cấu trúc tương đối ổn định của kiểu bài viết thuyết minh về một quy tắc hoặc
luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
- Viết bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động quen
thuộc với mình hoặc được bản thân tìm hiểu kĩ qua sách báo và các phương tiện truyền thông
khác.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống
của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức
vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, video
- Tranh ảnh về truyện ST, TT

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

B

C

T

H

Ơ
N

I
H

R



N

T

C

H

Đ
Ơ


I


T
Đ

T
Ì
Đ
P
C

T
H
U
Y

T
M
I
N
H

M



D

T
I

B



U

B
T
H

A

O

B





I

C

Ơ

M

C
I
U

À
Ê
Y

K
U


H

E

O

N

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh tham gia trò chơi
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi ô chữ bí
mật
Câu 1: Đây là trò chơi trong đó một
người chơi sẽ bị bịt mắt và cố gắng bắt
những người khác trong một phạm vi
sân chơi giới hạn. Người bị bắt sẽ thua
cuộc và phải thế chỗ cho người bắt.
Câu 2: Sắp xếp các kí tự sau để thành
tên một hoạt động vui chơi trong dịp hè
của trẻ em vùng nông thôn
ả/h/t/u/ề/i/d
Câu 3: Trò chơi diễn ra vào mùa xuân,
sử dụng đu quay làm công cụ, người
chơi thể hiện sự khéo léo, mạnh mẽ của
mình.
Câu 4: Sắp xếp các kí tự sau để thành
tên một trò chơi
ả/o/a/b/b/n/h/y/ố
Câu 5: Đây là một dịp được mong đợt
nhất trong năm của người Việt Nam.
Câu 6: Đây là tên một hội thi nổi tiếng ở
Đồng Vân?
m/t/ơ/h/ổ/c/i
Câu 7: Cũng gọi là chơi 5-10 là trò chơi

T

D

Ê

phổ biến của trẻ em, số lượng người
chơi không hạn chế (nhưng ít nhất là
ba). Mục đích là một người đi tìm còn
nh
 
Gửi ý kiến