GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 (CÁNH DIỀU)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 17h:14' 26-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 17h:14' 26-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Đọc – hiểu vb 1
Bài 1
TRUYỆN
TÔI ĐI HỌC
– Thanh Tịnh –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh
Tịnh
- Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn
“Tôi đi học”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh
Tịnh
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức ngữ văn, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”, sau đó kết nối với nội dung của
tiết đọc – hiểu văn bản.
HS nghe bài hát: “Ngày đầu tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong
ngày đầu tiên đi học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô và các em cùng lắng nghe bài hát.
Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn - Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật
Thanh Tịnh?
là Trần Văn Ninh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quê ven sông Hương, ngoại ô
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu Huế
hỏi
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp
GV: Mời HS trả lời
đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh trẻo.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn - Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
trường (1937), Quê mẹ (1941)…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự
kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
2. Tác phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú
- Hướng dẫn cách đọc
thích
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Chú thích (SGK)
GV:
- Tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và
chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn
bản
b. Tìm hiểu chung về vb
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống
nhất nội dung trong PHT số 1
- Thể loại: truyện ngắn
+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
nhỏ
- Thể loại truyện ngắn:
+ Bối cảnh: không gian nhỏ, thời
+ Quy mô:
gian nhất định
+ Bối cảnh:
+ Nhân vật: thường ít nhân vật
+ Nhân vật: .............
+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
+ Sự kiện: .................
+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn
+ Chi tiết: .................
mang nhiều ẩn ý…
+ Cốt truyện:....
+ Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng:
- Phương thức biểu đạt
- Nhân vật
- Ngôi kể
- Các sự việc chính
- Bố cục…
- Cốt truyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em
hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần
trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội
dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản
phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong
PHT số 1.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung
của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
sự việc khác thường kỳ lạ; sự việc
giản dị, đời thường mà giàu chất
thơ; có truyện giàu tính, triết lý; lại
có truyện ngắn rất giàu chất thơ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: nhân vật tôi
- Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các
bạn
- Các sự việc chính:
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
trên đường đến trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
ở trên sân trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
khi vào lớp học
- Bố cục:
+ Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn
núi”: Cảm giác, tâm trạng của “tôi”
khi mẹ dắt tay đến trường
+ Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả
ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của
“tôi” khi bước vào sân trường Mĩ
Lí.
+ Phần 3: còn lại: Tâm trạng của
“tôi” khi ngồi trong lớp học
- Cốt truyện: giản dị, đời thường,
giàu chất thơ. Kể theo trình tự thời
gian, men theo dòng hồi tưởng của
nhân vật “tôi”.
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
+ Con người
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối
cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
1. Bối cảnh của câu chuyện
? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con
- Thời điểm: cuối thu thời điểm
mắt của ai và được nhớ lại theo trình tự nào? khai trường
HĐ nhóm
- Không gian: trên con đường dài và
- GV chia nhóm lớp
hẹpThời điểm, nơi chốn quen
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng
thuộc, gắn liền với tuổi thơ tác giả
cách trả lời câu hỏi sau:
?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật
Thiên nhiên
Con người
trong phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh
+ một buổi mai +Mẹ tôi âu yếm
thiên nhiên và hình ảnh con người).
đầy sương thu
nắm tay tôi dẫn
?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? và gió lạnh…
đi,
(Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn + con đường
+ mấy cậu nhỏ
học)
làng dài và
trạc bằng tuổi
tôi áo quần
? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của hẹp....
+ cảnh vật xung tươm tất, nhí
câu chuyện?
quanh đều thay nhảnh gọi tên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
đổi.
nhau hay trao
sách vở cho
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm
nhau xem...
chi tiết.
+ Mấy cậu đi
HS đọc SGK, tìm chi tiết
trước ôm sách
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vở nhiều lại kèm
cả bút thước
HĐ cá nhân:
nữa.
GV:
NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
- Gọi HS trả lời câu hỏi
=> Người đọc như nhập vào cảnh
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức
HS:
của nhà văn. Rút ngắn khoảng
- Đại diện trả lời câu hỏi
cách giữa quá khứ và hiện tại.
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho
sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo.
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
tâm trạng của nhân vật).
- Nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về các
nhân vật trong truyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường Ở trên sân trường
Khi vào lớp học
- con đường này tôi đã
- Cảm thấy ngôi - Mùi hương lạ, thấy lạ với
quen đi lại lắm lần, nhưng trường vừa cao, bức hình treo trên tường, lạm
lần này tự nhiên thấy lạ”
vừa sạch sẽ, vừa nhận bàn ghế, chỗ ngồi là của
- Cảnh vật chung quanh tôi oai nghiêm.
mình; không hề thấy xa lạ với
đều thay đổi
- Cảm thấy nhỏ bé người bạn mới ngồi bên.
-Nâng niu mấy quyển vở,
so với trường, lo sợ
muốn thử sức cầm bút.
vẩn vơ
- Khi trống trường
vang lên: giật
mình, lúng túng, sợ
hãi quả tim như
ngừng đập.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng
rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày
đầu tiên đi học.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Cách xây dựng nhân vật trong
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi
tiết nào?
HĐ nhóm
- GV chia nhóm lớp
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng
cách trả lời câu hỏi sau:
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu
tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ
ra một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể
hiện những tâm trạng ấy.
? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả
và hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm
trạng nhân vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường Ở trên sân Khi vào lớp
đến trường
trường
học
……
……
…….
truyện
a. Nhân vật “tôi”
* Nhân vật được miêu tả qua:
+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút
thước
+ Hành động: Nâng niu sách vở…
+ Tâm trạng: Có sự thay đổi theo
trình tự không gian
* Tâm trạng của nhân vật tôi
- Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn
đi bên mẹ trên con đường đến trường.
- Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè
khi đứng ở sân trường. Tiếp đến là
cảm thấy lúng túng, vụng về, sau
đó, giật mình khi nghe gọi đến tên rồi
bật khóc.
- Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa
thân quen khi ngồi trong lớp học.
* Nghệ thuật so sánh:
- “... những cảm giác trong sáng ấy
- Nghệ thuật:
nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ,
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn trong sáng của cậu bé lần đầu đi
học.
thành sản phẩm nhóm 5 phút.
- “Họ như con chim non đứng bên bờ
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự
non nớt, khát vọng của những cậu
sung cho nhau.
học sinh.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiên, trong sáng nhưng cũng rất
nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về
nhiệm vụ.
sự trưởng thành ngay trong ngày
- Giáo viên đánh giá, kết luận
đầu tiên đi học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
b. Các nhân vật khác
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
* Ông Đốc
? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh
- Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5,
được miêu tả qua những chi tiết nào?
các em phải cố gắng học để thầy mẹ
được vui lòng, để thầy dạy các em
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
được sung sướng”. “Thôi các em nên
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời
đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Các
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
em đừng khóc. Trưa nay các em được
- HS trả lời các câu hỏi
về nhà cơ mà”
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần
- Hành động: Nhìn học trò 1 cách
Bước 4: Đánh giá, kết luận
hiền từ và cảm động.
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện => Ông Đốc là một người thầy, một
nhiệm vụ.
lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu
- Giáo viên đánh giá, kết luận
thương học sinh.
* Phụ huynh
- Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con
đến trường, cầm sách vở cho con.
Kiên nhẫn chờ đợi đưa các con vào
lớp
=> Là người chu đáo, quan tâm, đầy
tình yêu thương và trách nhiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3 trữ tình trong “Tôi đi học”
? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện - Về nội dung: tập trung miêu tả
ngắn giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên những cảm xúc và diễn biến tâm
đặc điểm ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn trạng vừa vui mừng, phấn chấn vừa
ngữ)
ngỡ ngàng, lo sợ,… của nhân vật
“tôi” trong buổi đầu tiên đến trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
một cách chân thực và cảm động.
Về nội dung
Về hình
Về ngôn
- Về hình thức: Cốt truyện rất đơn
thức
ngữ
giản, nhẹ nhàng, không có tình huống
……
……
…….
gay cấn, không nhiều sự kiện.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
văn giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ
HS:
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT nhàng, những hình ảnh so sánh độc
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn đáo và việc sử dụng hàng loạt các từ
láy trong việc miêu tả khung cảnh
thành sản phẩm nhóm 5 phút.
thiên nhiên, tái hiện chân thực, rõ nét
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ tôi trong ngày tựu trường.
sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen
trong quá trình chốt các ý.
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật
của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy
nghĩ, tình cảm gì của rất nhiều người đọc?
Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm
nay?
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm
vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của cả lớp
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là
miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân
vật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế,
giàu hình ảnh và đậm chất thơ
2. Nội dung
- Truyện ghi lại những tình cảm, cảm
xúc trong sáng, chân thực của nhân
vật “tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
- Truyện gây được xúc động, đồng
cảm trong mỗi người đọc.
3. Ý nghĩa
Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều
người đọc nói lên những nỗi nhớ về
những năm tháng một thời cắp sách
tới trường. Điều đó khơi dậy trong
lòng bao người hình dáng ngày đầu
đến trường trong kí ức. Đó là những
kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc
không thể quên.
4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn
giàu chất thơ
+ Đọc kĩ truyện
+ Tóm tắt được nội dung văn bản
+ Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để
thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn
giàu chất thơ (nội dung, hình thức,
ngôn ngữ)
+ Xác định được nhân vật chính và
phân tích các phương diện mà nhân
vật được miêu tả như ngoại hình, lời
nói, hành động, mối quan hệ với các
nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng,
cảm xúc
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm
của bản thân để hiểu sâu sắc về nội
dung tư tưởng của truyện.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương
diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách
Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra
và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta
hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám
nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao
ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè
trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không
nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu
trường đầu tiên?
A. "Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi
từng bước nhẹ".
B. "Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ"..
C. "Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập".
D. "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ"..
Câu 8. Hình ảnh "bàn tay" trong hai câu văn: "Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một
bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi" nhằm
diễn tả ý gì?
A. Sự âu yếm của mẹ hiền.
B. Sự săn sóc của mẹ hiền
C. Tình thương con bao la của mẹ hiền.
D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu
đối với con thơ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một
vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon”
ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? Trình
bày trong 01 đoạn văn ngắn.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
Bài 1
TRUYỆN
Đọc – hiểu vb 2
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
– Thạch Lam –
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thạch
Lam
- Những nét chung về văn bản “Gió lạnh đầu mùa”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, thái độ của người kể
chuyện…) của truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thạch
Lam
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: có trách
nhiệm với bản thân trong việc chống chọi với số phận và bệnh tật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS nói được nội dung của những hình ảnh đó là sự giúp đỡ, tương trợ trong cuộc
sống…
- Học sinh nêu cảm nhận về
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình
ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
1. Nêu nội dung những bức ảnh, qua đó gợi cho em nghĩ đến đất nước nào?
2. Dựa vào kiến thức lịch sử đã học, em hãy cho cô biết tình hình nước Mĩ trong
những năm 1970?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để
đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:………..
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30')
I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
1. Tác giả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thạch Lam
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS mở PHT số 1
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn
Thạch Lam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện
PHT số 1
HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT
số 1.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về nhà văn Thạch
Lam
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung
- Thạch Lam (1910 - 1942)
- Tên thật: Nguyễn Tường Vinh
Nguyễn Tường Lân
- Quê: Hà Nội
- Văn của Thạch Lam không có
tiếng súng của chiến tranh hay thúc
sưu thuế mạnh mẽ như những nhà
văn khác nhưng nó vẫn khắc họa
được tâm trạng cùng cực, đau đớn
của nhân vật khi phải đối diện với
hiện thực cuộc sống. Các tác phẩm
của ông thường đi vào cuộc sống
của những người dân nghèo, ông
khai thác nội tâm nhân vật một
cách sâu sắc.
của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
Chuyển dẫn: GV tập trung vào phong cách sáng tác để bình, kết nối sang phần 2
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Gió lạnh đầu mùa” của Thạch Lam
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Gió lạnh đầu mùa”:
+ Xuất xứ
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
thích
- Hướng dẫn cách đọc
- Đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Chú thích (SGK)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và
chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn
bản
b. Tìm hiểu chung về vb
b. Tìm hiểu chung về văn bản
- Xuất xứ: Trích trong tập truyện
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
ngắn “Gió lạnh đầu mùa”, xuất bản
- Yêu cầu HS mở PHT số 2
năm 1937.
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Thể loại: truyện ngắn
- Nhiệm vụ:
- Phương thức biểu đạt: tự sự
+ Hoán đổi PHT cho nhau
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
- Nhân vật chính: Sơn
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống - Các sự việc chính:
nhất nội dung trong PHT số 2
+ Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi
đến phố chợ.
+ Chị em Lan, Sơn xúng xính trong
những chiếc áo ấm đắt tiền; những
đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc
những chiếc áo mong manh thường
ngày; riêng Hiên vẫn mặc chiếc áo
rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên,
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em Sơn và Lan quyết định về nhà lấy
hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần áo bông của Duyên (đứa em xấu
trao đổi hay không.
số), giấu mẹ, mang sang cho Hiên.
HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội + Chuyện đến tai người nhà, Sơn
dung khác biệt để trao đổi.
và Lan sợ bị mẹ mắng. đi đòi lại áo
Bước 3: Báo cáo thảo luận
không được, không dám về nhà.
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản + Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà
phẩm (PHT số 2)
trả lại, may mắn được mẹ Sơn và
HS:
Lan cho vay tiền mua áo ấm cho
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong Hiên.
PHT số 2.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn - Bố cục: 3 phần
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) + Phần 1: từ đầu…rơm rớm nước
cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
mắt.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
Cảnh sinh hoạt trong gia đình
GV:
Sơn ngày gió đầu mùa.
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản + Phần 2: tiếp …ấm áp vui vui.
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung Cảnh hai chị em Sơn cùng vui
của HS khác (nếu có).
chơi và chia sẻ áo ấm cho Hiên.
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn + Phần 3: phần còn lại
sang nội dung tiếp theo.
Sự lo lắng của Sơn và cảnh mẹ
* Tóm tắt:
Hiên trả lại áo.
Sơn và Lan là hai chị em sinh ra trong một gia
đình khá giả. Không giống như những đứa trẻ
có điều kiện khác, hai chị em Sơn, Lan luôn hòa
đồng, gần gũi với những đứa trẻ nghèo cùng
phố huyện. Vào một ngày trời chuyển lạnh, hai
chị em mặc áo ấm ra chợ chơi thấy Hiên – cô
bé hàng xóm đang co ro bên cột quán với manh
áo mong manh, rách tả tơi. Thấy vậy, hai chị
em bèn đem tặng Hiên chiếc áo bông cũ. Chính
chiếc áo bông ấy đã thắp sáng tình yêu thương,
sưởi ấm cho Hiên cũng như những đứa trẻ
nghèo nơi đây qua mùa đông giá rét. Câu
chuyện đã để lại dư âm trong lòng độc giả,
khiến độc giả vừa thấm thía nỗi khổ đau, bất
hạnh, hoàn cảnh éo le của những con người
nghèo khổ, vừa cảm nhận sâu sắc tình người
ấm nồng, cao quý, thiêng liêng; từ đó thêm trân
trọng cuộc sống này hơn.
Chuyển dẫn: ….
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối
cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
a. Hoàn cảnh sống
Sản phẩm
* Thời gian: Buổi sáng đầu tiên của
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
mùa đông.
Hôm trước
Hôm sau
(?) Câu chuyện xảy ra trong thời gian nào?
- Thiên nhiên:
HĐ nhóm
+ Trời nắng ấm + đất khô trắng
- GV chia nhóm lớp
và hanh
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng
+ Nứt lẻ đất bốc lên những
cách trả lời câu hỏi sau:
ruộng, làm khô làn bụi nhỏ.
(?) Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
những chiếc lá + Trời không u
thiên nhiên và hình ảnh con người ở hai thời
rơi.
điểm hôm trước và hôm sau?
- Con người: màu trắng đục.
(?) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử
Sơn và chị chơi + Những cây lan
dụng? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh
cỏ gà.
của câu chuyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm
chi tiết.
HS đọc SGK, tìm chi tiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
- Thiên nhiên:
+ Gió vi vu …
ám,
toàn
một
sắt lại vì rét.
- Con người:
+ Chị và mẹ Sơn
ngồi quạt hỏa lò.
+ Mọi người đã
mặc áo rét.
NT: Miêu tả, liệt kê…
Trong cái hanh hao, giá lạnh
khắc nghiệt của đầu đông. Con
người cần sự ấm áp.
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho
sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo.
GV bình giảng:
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối
cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
1. Nhân vật Sơn
Thái độ và tình cảm của
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sơn khi chơi ngoài xóm
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT
(Dự kiến khó khăn: Nếu HS gặp khó khăn, chợ
Đối với các
Đối với
GV gợi dẫn bằng các câu hỏi nhỏ:
ban
Hiên
? Tìm những chi tiết tái hiện sự quan sát của
Sơn về các bạn và về em Hiên trong buổi Quan sát Quan sát
về các bạn: về Hiên:
sớm gió lạnh ấy?
- Các bạn Hiên co ro
? Sơn đã có những lời nói, suy nghĩ, hành
mặc không đứng bên
động gì với các bạn và với Hiên?
k...
Bài 1
TRUYỆN
TÔI ĐI HỌC
– Thanh Tịnh –
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh
Tịnh
- Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn
“Tôi đi học”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh
Tịnh
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức ngữ văn, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”, sau đó kết nối với nội dung của
tiết đọc – hiểu văn bản.
HS nghe bài hát: “Ngày đầu tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong
ngày đầu tiên đi học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô và các em cùng lắng nghe bài hát.
Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn - Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật
Thanh Tịnh?
là Trần Văn Ninh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quê ven sông Hương, ngoại ô
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu Huế
hỏi
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp
GV: Mời HS trả lời
đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh trẻo.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn - Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
trường (1937), Quê mẹ (1941)…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự
kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
2. Tác phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú
- Hướng dẫn cách đọc
thích
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Chú thích (SGK)
GV:
- Tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và
chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn
bản
b. Tìm hiểu chung về vb
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống
nhất nội dung trong PHT số 1
- Thể loại: truyện ngắn
+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
nhỏ
- Thể loại truyện ngắn:
+ Bối cảnh: không gian nhỏ, thời
+ Quy mô:
gian nhất định
+ Bối cảnh:
+ Nhân vật: thường ít nhân vật
+ Nhân vật: .............
+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
+ Sự kiện: .................
+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn
+ Chi tiết: .................
mang nhiều ẩn ý…
+ Cốt truyện:....
+ Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng:
- Phương thức biểu đạt
- Nhân vật
- Ngôi kể
- Các sự việc chính
- Bố cục…
- Cốt truyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em
hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần
trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội
dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản
phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong
PHT số 1.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung
của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
sự việc khác thường kỳ lạ; sự việc
giản dị, đời thường mà giàu chất
thơ; có truyện giàu tính, triết lý; lại
có truyện ngắn rất giàu chất thơ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: nhân vật tôi
- Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các
bạn
- Các sự việc chính:
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
trên đường đến trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
ở trên sân trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi”
khi vào lớp học
- Bố cục:
+ Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn
núi”: Cảm giác, tâm trạng của “tôi”
khi mẹ dắt tay đến trường
+ Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả
ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của
“tôi” khi bước vào sân trường Mĩ
Lí.
+ Phần 3: còn lại: Tâm trạng của
“tôi” khi ngồi trong lớp học
- Cốt truyện: giản dị, đời thường,
giàu chất thơ. Kể theo trình tự thời
gian, men theo dòng hồi tưởng của
nhân vật “tôi”.
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
+ Con người
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối
cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
1. Bối cảnh của câu chuyện
? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con
- Thời điểm: cuối thu thời điểm
mắt của ai và được nhớ lại theo trình tự nào? khai trường
HĐ nhóm
- Không gian: trên con đường dài và
- GV chia nhóm lớp
hẹpThời điểm, nơi chốn quen
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng
thuộc, gắn liền với tuổi thơ tác giả
cách trả lời câu hỏi sau:
?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật
Thiên nhiên
Con người
trong phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh
+ một buổi mai +Mẹ tôi âu yếm
thiên nhiên và hình ảnh con người).
đầy sương thu
nắm tay tôi dẫn
?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? và gió lạnh…
đi,
(Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn + con đường
+ mấy cậu nhỏ
học)
làng dài và
trạc bằng tuổi
tôi áo quần
? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của hẹp....
+ cảnh vật xung tươm tất, nhí
câu chuyện?
quanh đều thay nhảnh gọi tên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
đổi.
nhau hay trao
sách vở cho
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm
nhau xem...
chi tiết.
+ Mấy cậu đi
HS đọc SGK, tìm chi tiết
trước ôm sách
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vở nhiều lại kèm
cả bút thước
HĐ cá nhân:
nữa.
GV:
NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
- Gọi HS trả lời câu hỏi
=> Người đọc như nhập vào cảnh
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức
HS:
của nhà văn. Rút ngắn khoảng
- Đại diện trả lời câu hỏi
cách giữa quá khứ và hiện tại.
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho
sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo.
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
tâm trạng của nhân vật).
- Nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về các
nhân vật trong truyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường Ở trên sân trường
Khi vào lớp học
- con đường này tôi đã
- Cảm thấy ngôi - Mùi hương lạ, thấy lạ với
quen đi lại lắm lần, nhưng trường vừa cao, bức hình treo trên tường, lạm
lần này tự nhiên thấy lạ”
vừa sạch sẽ, vừa nhận bàn ghế, chỗ ngồi là của
- Cảnh vật chung quanh tôi oai nghiêm.
mình; không hề thấy xa lạ với
đều thay đổi
- Cảm thấy nhỏ bé người bạn mới ngồi bên.
-Nâng niu mấy quyển vở,
so với trường, lo sợ
muốn thử sức cầm bút.
vẩn vơ
- Khi trống trường
vang lên: giật
mình, lúng túng, sợ
hãi quả tim như
ngừng đập.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng
rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày
đầu tiên đi học.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Cách xây dựng nhân vật trong
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi
tiết nào?
HĐ nhóm
- GV chia nhóm lớp
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng
cách trả lời câu hỏi sau:
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu
tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ
ra một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể
hiện những tâm trạng ấy.
? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả
và hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm
trạng nhân vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường Ở trên sân Khi vào lớp
đến trường
trường
học
……
……
…….
truyện
a. Nhân vật “tôi”
* Nhân vật được miêu tả qua:
+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút
thước
+ Hành động: Nâng niu sách vở…
+ Tâm trạng: Có sự thay đổi theo
trình tự không gian
* Tâm trạng của nhân vật tôi
- Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn
đi bên mẹ trên con đường đến trường.
- Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè
khi đứng ở sân trường. Tiếp đến là
cảm thấy lúng túng, vụng về, sau
đó, giật mình khi nghe gọi đến tên rồi
bật khóc.
- Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa
thân quen khi ngồi trong lớp học.
* Nghệ thuật so sánh:
- “... những cảm giác trong sáng ấy
- Nghệ thuật:
nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành PHT quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ,
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn trong sáng của cậu bé lần đầu đi
học.
thành sản phẩm nhóm 5 phút.
- “Họ như con chim non đứng bên bờ
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự
non nớt, khát vọng của những cậu
sung cho nhau.
học sinh.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiên, trong sáng nhưng cũng rất
nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về
nhiệm vụ.
sự trưởng thành ngay trong ngày
- Giáo viên đánh giá, kết luận
đầu tiên đi học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
b. Các nhân vật khác
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
* Ông Đốc
? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh
- Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5,
được miêu tả qua những chi tiết nào?
các em phải cố gắng học để thầy mẹ
được vui lòng, để thầy dạy các em
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
được sung sướng”. “Thôi các em nên
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời
đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Các
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
em đừng khóc. Trưa nay các em được
- HS trả lời các câu hỏi
về nhà cơ mà”
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần
- Hành động: Nhìn học trò 1 cách
Bước 4: Đánh giá, kết luận
hiền từ và cảm động.
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện => Ông Đốc là một người thầy, một
nhiệm vụ.
lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu
- Giáo viên đánh giá, kết luận
thương học sinh.
* Phụ huynh
- Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con
đến trường, cầm sách vở cho con.
Kiên nhẫn chờ đợi đưa các con vào
lớp
=> Là người chu đáo, quan tâm, đầy
tình yêu thương và trách nhiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3 trữ tình trong “Tôi đi học”
? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện - Về nội dung: tập trung miêu tả
ngắn giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên những cảm xúc và diễn biến tâm
đặc điểm ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn trạng vừa vui mừng, phấn chấn vừa
ngữ)
ngỡ ngàng, lo sợ,… của nhân vật
“tôi” trong buổi đầu tiên đến trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
một cách chân thực và cảm động.
Về nội dung
Về hình
Về ngôn
- Về hình thức: Cốt truyện rất đơn
thức
ngữ
giản, nhẹ nhàng, không có tình huống
……
……
…….
gay cấn, không nhiều sự kiện.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
văn giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ
HS:
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT nhàng, những hình ảnh so sánh độc
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn đáo và việc sử dụng hàng loạt các từ
láy trong việc miêu tả khung cảnh
thành sản phẩm nhóm 5 phút.
thiên nhiên, tái hiện chân thực, rõ nét
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ tôi trong ngày tựu trường.
sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen
trong quá trình chốt các ý.
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật
của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy
nghĩ, tình cảm gì của rất nhiều người đọc?
Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm
nay?
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm
vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ
(nếu HS gặp khó khăn).
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
*Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của cả lớp
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là
miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân
vật
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế,
giàu hình ảnh và đậm chất thơ
2. Nội dung
- Truyện ghi lại những tình cảm, cảm
xúc trong sáng, chân thực của nhân
vật “tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
- Truyện gây được xúc động, đồng
cảm trong mỗi người đọc.
3. Ý nghĩa
Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều
người đọc nói lên những nỗi nhớ về
những năm tháng một thời cắp sách
tới trường. Điều đó khơi dậy trong
lòng bao người hình dáng ngày đầu
đến trường trong kí ức. Đó là những
kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc
không thể quên.
4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn
giàu chất thơ
+ Đọc kĩ truyện
+ Tóm tắt được nội dung văn bản
+ Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để
thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn
giàu chất thơ (nội dung, hình thức,
ngôn ngữ)
+ Xác định được nhân vật chính và
phân tích các phương diện mà nhân
vật được miêu tả như ngoại hình, lời
nói, hành động, mối quan hệ với các
nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng,
cảm xúc
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm
của bản thân để hiểu sâu sắc về nội
dung tư tưởng của truyện.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương
diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách
Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra
và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta
hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám
nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao
ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè
trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không
nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu
trường đầu tiên?
A. "Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi
từng bước nhẹ".
B. "Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ"..
C. "Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập".
D. "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ"..
Câu 8. Hình ảnh "bàn tay" trong hai câu văn: "Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một
bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi" nhằm
diễn tả ý gì?
A. Sự âu yếm của mẹ hiền.
B. Sự săn sóc của mẹ hiền
C. Tình thương con bao la của mẹ hiền.
D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu
đối với con thơ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một
vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon”
ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? Trình
bày trong 01 đoạn văn ngắn.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
Bài 1
TRUYỆN
Đọc – hiểu vb 2
GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
– Thạch Lam –
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thạch
Lam
- Những nét chung về văn bản “Gió lạnh đầu mùa”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, thái độ của người kể
chuyện…) của truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thạch
Lam
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
3. Phẩm chất: Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: có trách
nhiệm với bản thân trong việc chống chọi với số phận và bệnh tật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc quan sát một số hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- HS nói được nội dung của những hình ảnh đó là sự giúp đỡ, tương trợ trong cuộc
sống…
- Học sinh nêu cảm nhận về
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, cô mời các em đến với một số hình
ảnh sau. Các em chú ý quan sát những hình ảnh và cho cô biết:
1. Nêu nội dung những bức ảnh, qua đó gợi cho em nghĩ đến đất nước nào?
2. Dựa vào kiến thức lịch sử đã học, em hãy cho cô biết tình hình nước Mĩ trong
những năm 1970?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV bật video
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để
đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi 1, 2…
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:………..
2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30')
I. TÌM HIỂU CHUNG (10 phút)
1. Tác giả
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thạch Lam
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS mở PHT số 1
(?) Trình bày những thông tin chính về nhà văn
Thạch Lam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện
PHT số 1
HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT
số 1.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về nhà văn Thạch
Lam
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung
- Thạch Lam (1910 - 1942)
- Tên thật: Nguyễn Tường Vinh
Nguyễn Tường Lân
- Quê: Hà Nội
- Văn của Thạch Lam không có
tiếng súng của chiến tranh hay thúc
sưu thuế mạnh mẽ như những nhà
văn khác nhưng nó vẫn khắc họa
được tâm trạng cùng cực, đau đớn
của nhân vật khi phải đối diện với
hiện thực cuộc sống. Các tác phẩm
của ông thường đi vào cuộc sống
của những người dân nghèo, ông
khai thác nội tâm nhân vật một
cách sâu sắc.
của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
Chuyển dẫn: GV tập trung vào phong cách sáng tác để bình, kết nối sang phần 2
2. Tác phẩm
Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Gió lạnh đầu mùa” của Thạch Lam
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Gió lạnh đầu mùa”:
+ Xuất xứ
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV)
giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
thích
- Hướng dẫn cách đọc
- Đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Chú thích (SGK)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và
chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn
bản
b. Tìm hiểu chung về vb
b. Tìm hiểu chung về văn bản
- Xuất xứ: Trích trong tập truyện
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
ngắn “Gió lạnh đầu mùa”, xuất bản
- Yêu cầu HS mở PHT số 2
năm 1937.
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Thể loại: truyện ngắn
- Nhiệm vụ:
- Phương thức biểu đạt: tự sự
+ Hoán đổi PHT cho nhau
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
- Nhân vật chính: Sơn
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống - Các sự việc chính:
nhất nội dung trong PHT số 2
+ Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi
đến phố chợ.
+ Chị em Lan, Sơn xúng xính trong
những chiếc áo ấm đắt tiền; những
đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc
những chiếc áo mong manh thường
ngày; riêng Hiên vẫn mặc chiếc áo
rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên,
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em Sơn và Lan quyết định về nhà lấy
hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần áo bông của Duyên (đứa em xấu
trao đổi hay không.
số), giấu mẹ, mang sang cho Hiên.
HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội + Chuyện đến tai người nhà, Sơn
dung khác biệt để trao đổi.
và Lan sợ bị mẹ mắng. đi đòi lại áo
Bước 3: Báo cáo thảo luận
không được, không dám về nhà.
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản + Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà
phẩm (PHT số 2)
trả lại, may mắn được mẹ Sơn và
HS:
Lan cho vay tiền mua áo ấm cho
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong Hiên.
PHT số 2.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn - Bố cục: 3 phần
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) + Phần 1: từ đầu…rơm rớm nước
cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
mắt.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
Cảnh sinh hoạt trong gia đình
GV:
Sơn ngày gió đầu mùa.
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản + Phần 2: tiếp …ấm áp vui vui.
phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung Cảnh hai chị em Sơn cùng vui
của HS khác (nếu có).
chơi và chia sẻ áo ấm cho Hiên.
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn + Phần 3: phần còn lại
sang nội dung tiếp theo.
Sự lo lắng của Sơn và cảnh mẹ
* Tóm tắt:
Hiên trả lại áo.
Sơn và Lan là hai chị em sinh ra trong một gia
đình khá giả. Không giống như những đứa trẻ
có điều kiện khác, hai chị em Sơn, Lan luôn hòa
đồng, gần gũi với những đứa trẻ nghèo cùng
phố huyện. Vào một ngày trời chuyển lạnh, hai
chị em mặc áo ấm ra chợ chơi thấy Hiên – cô
bé hàng xóm đang co ro bên cột quán với manh
áo mong manh, rách tả tơi. Thấy vậy, hai chị
em bèn đem tặng Hiên chiếc áo bông cũ. Chính
chiếc áo bông ấy đã thắp sáng tình yêu thương,
sưởi ấm cho Hiên cũng như những đứa trẻ
nghèo nơi đây qua mùa đông giá rét. Câu
chuyện đã để lại dư âm trong lòng độc giả,
khiến độc giả vừa thấm thía nỗi khổ đau, bất
hạnh, hoàn cảnh éo le của những con người
nghèo khổ, vừa cảm nhận sâu sắc tình người
ấm nồng, cao quý, thiêng liêng; từ đó thêm trân
trọng cuộc sống này hơn.
Chuyển dẫn: ….
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối
cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
a. Hoàn cảnh sống
Sản phẩm
* Thời gian: Buổi sáng đầu tiên của
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
mùa đông.
Hôm trước
Hôm sau
(?) Câu chuyện xảy ra trong thời gian nào?
- Thiên nhiên:
HĐ nhóm
+ Trời nắng ấm + đất khô trắng
- GV chia nhóm lớp
và hanh
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT bằng
+ Nứt lẻ đất bốc lên những
cách trả lời câu hỏi sau:
ruộng, làm khô làn bụi nhỏ.
(?) Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
những chiếc lá + Trời không u
thiên nhiên và hình ảnh con người ở hai thời
rơi.
điểm hôm trước và hôm sau?
- Con người: màu trắng đục.
(?) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử
Sơn và chị chơi + Những cây lan
dụng? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh
cỏ gà.
của câu chuyện?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và tìm
chi tiết.
HS đọc SGK, tìm chi tiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
- Thiên nhiên:
+ Gió vi vu …
ám,
toàn
một
sắt lại vì rét.
- Con người:
+ Chị và mẹ Sơn
ngồi quạt hỏa lò.
+ Mọi người đã
mặc áo rét.
NT: Miêu tả, liệt kê…
Trong cái hanh hao, giá lạnh
khắc nghiệt của đầu đông. Con
người cần sự ấm áp.
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho
sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và
nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp
theo.
GV bình giảng:
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về bối
cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
NV1:
1. Nhân vật Sơn
Thái độ và tình cảm của
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sơn khi chơi ngoài xóm
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT
(Dự kiến khó khăn: Nếu HS gặp khó khăn, chợ
Đối với các
Đối với
GV gợi dẫn bằng các câu hỏi nhỏ:
ban
Hiên
? Tìm những chi tiết tái hiện sự quan sát của
Sơn về các bạn và về em Hiên trong buổi Quan sát Quan sát
về các bạn: về Hiên:
sớm gió lạnh ấy?
- Các bạn Hiên co ro
? Sơn đã có những lời nói, suy nghĩ, hành
mặc không đứng bên
động gì với các bạn và với Hiên?
k...
 









Các ý kiến mới nhất