Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Ngữ văn lớp 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Dũng
Ngày gửi: 20h:41' 29-05-2008
Dung lượng: 510.5 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
Tuần 10 Ngày soạn 3/9/2007
Tiết 29 Ngày dạy
CA DAO HÀI HƯỚC
A . MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lo toan.
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.
-Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lđ và yêu quý tiếng cười của họ trong ca dao.
B . PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
C . CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, diễn giảng.
2. Nội dung tích hợp: Ca dao hài hước.
Luyện tập viết đoạn văn tự sự.
D . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Oån định lớp và kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : So sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
3. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung

Hướng dẫn học sinh đọc bài ca dao.




GV nhận xét cách đọc của HS.
Gọi HS phân loại bài ca dao.
Em hiểu như thế nào về ca dao tự trào ? Về hình thức kết cấu có gì đặc biệt ? Họ cười vắn đề gì ?
GV nhận xét, giảng.
Ca dao tự trào là những bài ca dao trong đó vang lên tiếng tự cười bản thân. Hình thức kết cấu của bài ca dao này theo kiểu đối đáp.
GV chia HS thành 6 nhóm:
N1,2 Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường ? Cách nói của cô gái và chàng trai có gì đặc biệt ?
N3,4: Em hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo ?
N5,6: Bài ca dao có giọng hài hước dí dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào ?
Gv nhận xét đánh giá.
Dẫn cưới và thách cưới khác thường, đặc biệt.
-Dẫn cưới khác thường:
Giả định các Lập luận hài
thứ cao sang hước.
Dẫn voi Sợ quốc cấm.
Dẫn trâu Sợ họ nhà gái
máu hàn.
Dẫn bò Sợ họ nhà gái
co gân.
Dẫn cưới đặc biệt: "con chuột béo" đủ "mời dân, mời làng" ->tình cảm chân thật, cuộc sống nghèo khó và tâm hồn vui vẻ phóng khoáng của chàng trai.
- Thách cưới: Một nhà khoai lang.
+ Không ngạc nhiên trước lễ vật của chàng trai, khen sang nhưng không phá ngang mà vẫn nói lời thách cưới của mình.
+ Cách nói vô tư thanh thản mà lạc quan yêu đời, đặt tình nghĩa cao hơn của cải.
+ Cô gái hiểu rõ gia cảnh của chàng trai.
+ Một nhà khoai lang: số lượng nhiều, ước mong mùa màng bội thu -> cô gái giải thích theo trật tự giảm dần -> Sự đảm đang tháo vát của cô gái nghèo và tình cảm đậm đà đối với họ hàng làng xóm.
- Người lao động tự cười mình trong cảnh nghèo lại chọn cảnh cưới bộc lộ rõ cái nghèo để cười vui, để yêu đời, ham sống -> vẻ đẹp tâm hồn của người lao động.

-Nghệ thuật trào lộng gây cười.
+Khoa trương phóng đại : dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò.
+Lối nói giảm dần: voi -> trâu -> bò.
Củ to -> củ nhỏ ->củ mẻ -> củ xím -> củ hà.
+Đối lập: Voi, trâu, bò >< chuột, lợn, gà >< khoai lang.
+Chi tiết hài hước: Miễn là "mời dân, mời làng"
Gọi HS đọc bài ca dao.

Bài ca dao chế giễu những loại người nào trong xã hội ?
Mức độ chế giễu ra sao ?
Tác giả dân gian đối với những người đó như thế nào ?




Đây là tiếng cười gì ?
Tiếng cười bật ra nhờ những thư pháp nghệ thuật nào ?


Bài ca dao số 2 có nội dung như thế nào ?



Bài 3: Nói về vấn đề gì ?
Em hãy đọc ra những bài ca dao có cùng nội dung.
GV liên hệ:
"Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu".
-"Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con"
"Chồng người bể Sở sông
Ngô
Chồng em ngồi bếp sang ngô
cháy quần"
-Hình ảnh "người trai" hoàn toàn đối lập với người trai trong quan niệm của nhân dân:
"Làm trai . Đoài yên".

Cách nói: "Chồng yêu chồng bảo có tác dụng gì ?
GV giảng : Tác giả dân gian có cái nhìn nhân hậu, nhắc nhở nhẹ nhàng để mong người vợ thay đổi cách sống.
Trong bài ca dao số 4 sử dụng nghệ thuật gì ?
NT: Phóng đại tài tình với trí tưởng tượng phong phú của người bình dân bởi trên đời này không thể có người phụ nữ nào như vậy.
Gọi HS đọc ca dao có cùng nội dung.
GV liên hệ.
"Cái cò là cái cò kì
Ăn cơm nhà dì uống nước
nhà cô
Đêm nằm thì ngáy o o
Chửa đi đến chợ đã lo ăn
quà"
hoặc "cô gái Sơn Tây yếm thủng tày giần".
Dựa vào 4 bài ca dao đã học em hãy rút ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng.









Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.













Học sinh đọc ca dao.
Bài1: 1nam, 1nữ đọc theo giọng đối đáp giọng vui tươi dí dỏm, đùa cợt.
Bài 2, 3, 4 đọc vui tươi có pha ý giễu cợt.


HS phân loại.
HS trả lời.









HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời.
N1,2 trả lời.
Các nhóm khác bổ sung.


N3,4: 1HS trả lời.
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

N5,6 đại diện 1HS trả lời.
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
























































HS đọc 3 bài ca dao (2,3,4) giọng vui tươi dí dỏm.
HS trả lời: bài 2,3 chế giễu đàn ông yếu đuối, bài 3: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên.
HS trả lời: Đây là tiễng cười phê phán trong nội bội nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu. Thái độ của tác giả dân gian nhẹ nhàng thân tình gd sâu sắc.
HS trả lời.

HS trả lời.

HS trả lời.




HS đọc ca dao.

















HS đọc lại bài ca dao.

HS trả lời: đã yêu thì cái gì cũng tốt cũng đẹp.





HS trả lời.





HS đọc bài ca dao.










HS trả lời.












HS đọc ghi nhớ SGK.
I.Đọc hiểu văn bản:





1.Bài1: Ca dao hài hước tự trào.

















Dẫn cưới và thách cưới khác thường đặc biệt.

-Lời chàng trai dẫn cưới giả định các thứ cao sang -> dẫn cưới đặc biệt "con chuột béo" đủ "mời dân làng"
->Tình cảm cuộc sống nghèo khó và tâm hồn vui vẻ phóng khoáng của chàng trai.
-Lời thách cưới của cô gái: "một nhà khoai lang" -> lạc quan yêu đời và giàu tình nghĩa.













Tự cười mình trong cảnh nghèo thể hiện lòng yêu đời lạc quan.



Nghệ thuật trào lộng gây cười: khoa trương phóng đại, lối nói giảm dần, cách nói đối lập chi tiết hài hước.












2. Bài 2, 3, 4 Ca dao hài hước châm biếm.
a.Bài 2,3: Chế giễu loại đàn ông yếu đuối hèn nhác.



Nghệ thuật : phóng đại và đối lập.




+Bài 2: Cố sức "Khom lưng chống gối" chỉ để "gánh hai hạt vừng"
->chế giễu đàn ông yếu đuối.
+Bài 3: chi tiết "sờ đuôi con mèo" -> chế giễu người chồng vô tích sự lười nhác.














b.Bài 4:
- Chế giễu loại đàn ông đỏng đảnh vô duyên.
- Châm biếm nhẹ nhàng, nhắc nhở cảm thông.
- Nghệ thuật phóng đại, so sánh trùng lặp.






-> Phê phán nội bộ nhân dân, nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu.





3.Những biện pháp nghệ thuật của ca dao hài hước:
- Hư cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vật bằng những nét tài tình với những chi tiết có giá trị khái quát cao.
- Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập.
- Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
II. Tổng kết:
Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao, tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào, tự cười mình và tiếng cười châm biếm phê phán- thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lý nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.

4.Củng cố:
Nhấn mạnh lại nội dung các bài ca dao.
5.Dặn dò:
Học bài.
Soạn bài: Lời tiễn dặn trích "Tiễn dặn người yêu".

















Tuần 10 Ngày soạn 4/9/2007
Tiết 30 Ngày dạy
Đọc thêm LỜI TIỄN DẶN
(Trích " Tiễn dặn người yêu")
A . MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
-Hiểu được cốt truyện và toàn truyện thơ, vị trí nội dung và giá trị cơ bản
của đoạn trích.
-Rèn luyện kĩ năng kể và tóm tắt truyện tự học , tự đọc, có hướng dẫn.
B . PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
C . CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1. Phương pháp: Gv hướng dẫn học sinh đọc hiểu đoạn trích.
2. Nội dung tích hợp: Làm văn: chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
Luyện tập viết đoạn tự sự.
Văn: Khái quát văn học dân gian Việt Nam.
D . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Oån định lớp và kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Phân tích bài ca dao số 1 trong bài ca dao hài hước?
3 . Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung

Gọi HS đọc tiểu dẫn.
Gv hướng dẫn HS tìm hiểu.
-Vị trí truyện thơ "Tiễn dặn người yêu" trong kho tàn dân gian dân tộc Thái.
Gọi HS tóm tắt.
Nội dung truyện thường theo 3 chặng.
+ Đôi trẻ yêu nhau tha thiết.
+ Tình y
 
Gửi ý kiến