Giáo án Ngữ văn 6 (3 cột)

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 10h:07' 16-04-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 467
Người gửi: Bùi Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 10h:07' 16-04-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Bài 1, tiết 1
Văn bản
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.
- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
Trọng tâm: Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc; Qua đó, biểu hiện ý nguyện đòan kết, thống nhất của dân tộc Việt nam ta.
II. Tiến trình họat động dạy và học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Dạy và học bài mới
a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn của dân tộc Việt Nam qua câu chuyện "CON RỒNG CHÁU TIÊN". Câu chuyện này thuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết là thể loại như thế nào?
b/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Bài ghi
GV mời hs đọc chú thích sgk phần (*) tr 7
Để khắc sâu truyền thuyết là gì ?
GV đọc truyện 1 phần -> hs đọc tiếp.
Lưu ý những từ khó
? Hình ảnh Lạc Long Quân và Aâu Cơ được giới thiệu như thế nào?
? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình tượng Lạc Long Quân và Aâu Cơ?
? Việc kết duyên của LLQ và ÂC cùng việc ÂC sinh nở có gì lạ?
? LLQ và ÂC chia con như thế nào và để làm gì? Theo truyện này thì nguời Việt Nam ta là con cháu của ai? Em có suy nghỉ gì về điều này?
? Theo em, cơ sở lịch sử của truyện con Rồng cháu Tiên là gì?
? em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?
Gv hướng dẫn hs thảo luận để rút ra ý nghĩa truyện
HS đọc truyện.
Chia bố cục :gồm có ba phần.
- Lạc Long Quân: nòi Rồng, sống dưới nước,khỏe vô địch, nhiều phép lạ, thường giúp dân diệt yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi.
- Aâu Cơ: giống tiên, xinh đẹp.
- HS tìm và gạch sgk
- ÂC sinh ra bọc trứng-> nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh như thần
- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi -> khi cần giúp đỡ lẫn nhau, không quên lời hẹn. Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu
- Người việt Nam là con cháu vua Hùng
- Gắn với các triều đại vua Hùng dựng nước.
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có that, do nhân dân ta sáng tạo ra nhằm giải thích một số những hiện tượng tự nhiên chưa giải thích được và đồng thời đểlàm cho tác phẩm phong phú hơn hấp dẫn hơn.
I Đọc- hiểu chú thích
1. Truyền thuyết là gì?
Sách giáo khoa trg 7
2. Thể loại: Truyền thuyết
3. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
4. Bố cục: chia làm 3 phần.
5. Từ khó: sgk
II. Đọc-tìm hiểu văn bản
Nhân vật:
Lạc Long Quân: nòi Rồng, sống dưới nước,khỏe vô địch, nhiều phép lạ, thường giúp dân diệt yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi.
Aâu Cơ: giống tiên, xinh đẹp.
Hình ảnh lớn lao, phi thường, đẹp đẽ.
Diễn biến:
LLQ và ÂC kết duyên vợ chồng.
ÂC sinh ra bọc trứng-> nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi -> khi cần giúp đỡ lẫn nhau, không quên lời hẹn.
Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu.
III. Ý nghĩa truyện
Ghi nhớ sách giáo khoa trg 8
c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những yêu cầu chung của bài
III. Luyện tập:
Kể diễn cảm truyện
Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập
Đọc thêm sgk trg 8,9
IV. Dặn dò:
- Học ghi nhớ sgk trg 8
- Sọan "Bánh chưng, bánh giầy"
Tuần 1
Tiết 2
VĂN BẢN
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện.
Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
Trọng tâm: Hs cần thấy được là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc loại bánh cổ truyền của dân tộc. Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính trời đất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta.
II. Tiến trình thực hiện dạy và học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Truyền thuyết là gì?
Hãy kể một cách diễn cảm truyện "CON RỒNG CHÁU TIÊN". Nêu ý nghĩa truyện?
Bài mới:
a/. Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon để cúng tổ tiên. Các em thử kể xem đó là những món nào. Trong các món ăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc của chiếc bánh giầy, bánh chưng này.
b/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài ghi
GV đọc một phần -> HS đọc tiếp.
Cho hs tóm tắt truyện
Giải thích từ khó.
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hòan cảnh nào? Với ý định ra sao? Bằng hình thức nào? Em có suy nghĩ gì về ý định đó?
? Hãy đọc đọan văn "Các Lang ai .về lễ tiên vương". Theo em, đọan văn này chi tiết nào em thường gặp trong các chuyện cổ dân gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy và nói ý nghĩa của nó?
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đở? Lang Liêu đã thực hiện lời dạïy của thần ra sao?
? Hãy nói ý nghĩa của hai loại bánh mà Lang Liêu làm để dâng lễ?
? Theo em, vì sao hai thứ bánh Lang Liêu làm được vua Hùng chọn để tế trời đất, tiên vương và Lang Liêu được nối ngôi?
GV gợi ý cho hs thảo luận để rút ra ý nghĩa truyện.
Hs đọc văn bản.
Tập tóm tắt văn bản
- Giặc ngoài đã dẹp yean, vua đã già.
- Tìm người tài giỏi hiểu được ý vua cha, nối được chí vua. Chọn bằng cách các lang thi tàidâng lễ tiên vương, ai làm vừa ý vua sẽ được nối ngôi
- Lang Liêu sớm gần gũi với nghề nông, gần gũi với người nông dân -> Được thần báo mộng. Lang Liêu thật sự sáng tạo.
- Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy.
- Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh chưng.
- Lang Liêu biết quý trong nghề nông, biết vận dụng những gì mình sẳn có không sa hoa phung phí
I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1. Thể loại : Truyền thuyết
2. Phương thức biểu đạt : Tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Từ khó: Sgk
II. ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật
- Vua Hùng Vương: Có 20 người con.
Lang Liêu: Con thứ 18, mồ côi mẹ, gắn bó với cuocä sống đồng áng.
2.Diễn biến
- Vua Hùng muốn chọn vị Lang tài giỏi nối ngôi.
- Điều kiện: Sẽ tryền ngôi cho con nào làm vừa ý.
- Lang Liêu thi tài:
+ Được thần báo mộng giúp đỡ.
+ Làm hai loại bánh:
Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy.
Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh chưng.
3. Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi.
III Ý NGHĨA TRUYỆN:
Ghi nhớ sách giáo khoa trang 12
III. Luyện tập:
- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót.
IV. Dặn dò:
Học phần ghi nhớ sgk trang 12.
Sọan và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16.
Tuần 1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt.
Trọng tâm: Học sinh nhận biết và xác định được số lượng từ trong câu.
Hiểu được nghĩa của các loại từ phức.
II. Tiến trình day và học
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Dạy và học bài mới
a/. Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.
b/. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài ghi
Hs đọc phần nhiệm vụ của hs
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
? Vd trên có mấy tiếng? Mấy từ?
? Tiếng là gì? Từ là gì?
Hs tìm từ đơn, từ phức?
Nêu đặc điểm cấu tạo của các từ :
Làm thế nào để phân biệt từ ghép và từ láy?
GV đưa ra một số vd khác để hs phântích
- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ.
- Người/ con trưởng/ được/ tôn/ lên/ làm/ vua.
Thông qua việc hướng dẫn hs tìm hiểu các vd. Hs tự thảo luận rút ra kết luận về từ và cấu tạo của từ.-> ghi nhớ.
- có 12 tiếng, 9 từ
- tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và.
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Thần, dạy, dân. -> 1 tiếng => Từ đơn
Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.-> 2 tiếng trở lên => từ phức.
- Từ ghép là từ phức có quan hệ với nhau về mặt nghĩa: Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép.
- Từ láy là từ phức có quan hệ láy âm : Trồng trọt -> từ láy
1. Từ là gì?
Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng
2. Từ đơn và từ phức:
+ Từ đơn: Thần, dạy,dân, cách ..
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Từ ghép: Chăn nuôi, ăn ở.
Từ láy: Trồng trọt
3. Ghi nhớ:
SGK trang 13,14
4. luyện tập:
Bài tập 1,2 GV hướng dẫn hs làm ở lớp
Bài tập 3,4,5 hs sinh về nhà làm theo hướng dẫncủa gv
III Củng cố:
Khái niệm từ, từ đơn, từ phức. Cấu tạo của từ phức.
IV Dặn dò:
Học Bài, làm bài tập.
Chuẩn bị: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.
Tuần 1
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Huy động kiến thức của học sinh về lọai văn bản mà hs đã biết.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
Trọng tâm: Hs ca
Bài 1, tiết 1
Văn bản
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.
- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
Trọng tâm: Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc; Qua đó, biểu hiện ý nguyện đòan kết, thống nhất của dân tộc Việt nam ta.
II. Tiến trình họat động dạy và học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Dạy và học bài mới
a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn của dân tộc Việt Nam qua câu chuyện "CON RỒNG CHÁU TIÊN". Câu chuyện này thuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết là thể loại như thế nào?
b/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Bài ghi
GV mời hs đọc chú thích sgk phần (*) tr 7
Để khắc sâu truyền thuyết là gì ?
GV đọc truyện 1 phần -> hs đọc tiếp.
Lưu ý những từ khó
? Hình ảnh Lạc Long Quân và Aâu Cơ được giới thiệu như thế nào?
? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của hình tượng Lạc Long Quân và Aâu Cơ?
? Việc kết duyên của LLQ và ÂC cùng việc ÂC sinh nở có gì lạ?
? LLQ và ÂC chia con như thế nào và để làm gì? Theo truyện này thì nguời Việt Nam ta là con cháu của ai? Em có suy nghỉ gì về điều này?
? Theo em, cơ sở lịch sử của truyện con Rồng cháu Tiên là gì?
? em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?
Gv hướng dẫn hs thảo luận để rút ra ý nghĩa truyện
HS đọc truyện.
Chia bố cục :gồm có ba phần.
- Lạc Long Quân: nòi Rồng, sống dưới nước,khỏe vô địch, nhiều phép lạ, thường giúp dân diệt yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi.
- Aâu Cơ: giống tiên, xinh đẹp.
- HS tìm và gạch sgk
- ÂC sinh ra bọc trứng-> nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh như thần
- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi -> khi cần giúp đỡ lẫn nhau, không quên lời hẹn. Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu
- Người việt Nam là con cháu vua Hùng
- Gắn với các triều đại vua Hùng dựng nước.
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có that, do nhân dân ta sáng tạo ra nhằm giải thích một số những hiện tượng tự nhiên chưa giải thích được và đồng thời đểlàm cho tác phẩm phong phú hơn hấp dẫn hơn.
I Đọc- hiểu chú thích
1. Truyền thuyết là gì?
Sách giáo khoa trg 7
2. Thể loại: Truyền thuyết
3. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
4. Bố cục: chia làm 3 phần.
5. Từ khó: sgk
II. Đọc-tìm hiểu văn bản
Nhân vật:
Lạc Long Quân: nòi Rồng, sống dưới nước,khỏe vô địch, nhiều phép lạ, thường giúp dân diệt yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi.
Aâu Cơ: giống tiên, xinh đẹp.
Hình ảnh lớn lao, phi thường, đẹp đẽ.
Diễn biến:
LLQ và ÂC kết duyên vợ chồng.
ÂC sinh ra bọc trứng-> nở ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi -> khi cần giúp đỡ lẫn nhau, không quên lời hẹn.
Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu.
III. Ý nghĩa truyện
Ghi nhớ sách giáo khoa trg 8
c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những yêu cầu chung của bài
III. Luyện tập:
Kể diễn cảm truyện
Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập
Đọc thêm sgk trg 8,9
IV. Dặn dò:
- Học ghi nhớ sgk trg 8
- Sọan "Bánh chưng, bánh giầy"
Tuần 1
Tiết 2
VĂN BẢN
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện.
Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện.
Trọng tâm: Hs cần thấy được là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc loại bánh cổ truyền của dân tộc. Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính trời đất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta.
II. Tiến trình thực hiện dạy và học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Truyền thuyết là gì?
Hãy kể một cách diễn cảm truyện "CON RỒNG CHÁU TIÊN". Nêu ý nghĩa truyện?
Bài mới:
a/. Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon để cúng tổ tiên. Các em thử kể xem đó là những món nào. Trong các món ăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc của chiếc bánh giầy, bánh chưng này.
b/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài ghi
GV đọc một phần -> HS đọc tiếp.
Cho hs tóm tắt truyện
Giải thích từ khó.
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hòan cảnh nào? Với ý định ra sao? Bằng hình thức nào? Em có suy nghĩ gì về ý định đó?
? Hãy đọc đọan văn "Các Lang ai .về lễ tiên vương". Theo em, đọan văn này chi tiết nào em thường gặp trong các chuyện cổ dân gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy và nói ý nghĩa của nó?
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đở? Lang Liêu đã thực hiện lời dạïy của thần ra sao?
? Hãy nói ý nghĩa của hai loại bánh mà Lang Liêu làm để dâng lễ?
? Theo em, vì sao hai thứ bánh Lang Liêu làm được vua Hùng chọn để tế trời đất, tiên vương và Lang Liêu được nối ngôi?
GV gợi ý cho hs thảo luận để rút ra ý nghĩa truyện.
Hs đọc văn bản.
Tập tóm tắt văn bản
- Giặc ngoài đã dẹp yean, vua đã già.
- Tìm người tài giỏi hiểu được ý vua cha, nối được chí vua. Chọn bằng cách các lang thi tàidâng lễ tiên vương, ai làm vừa ý vua sẽ được nối ngôi
- Lang Liêu sớm gần gũi với nghề nông, gần gũi với người nông dân -> Được thần báo mộng. Lang Liêu thật sự sáng tạo.
- Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy.
- Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh chưng.
- Lang Liêu biết quý trong nghề nông, biết vận dụng những gì mình sẳn có không sa hoa phung phí
I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH
1. Thể loại : Truyền thuyết
2. Phương thức biểu đạt : Tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Từ khó: Sgk
II. ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật
- Vua Hùng Vương: Có 20 người con.
Lang Liêu: Con thứ 18, mồ côi mẹ, gắn bó với cuocä sống đồng áng.
2.Diễn biến
- Vua Hùng muốn chọn vị Lang tài giỏi nối ngôi.
- Điều kiện: Sẽ tryền ngôi cho con nào làm vừa ý.
- Lang Liêu thi tài:
+ Được thần báo mộng giúp đỡ.
+ Làm hai loại bánh:
Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy.
Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh chưng.
3. Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi.
III Ý NGHĨA TRUYỆN:
Ghi nhớ sách giáo khoa trang 12
III. Luyện tập:
- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập
- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót.
IV. Dặn dò:
Học phần ghi nhớ sgk trang 12.
Sọan và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16.
Tuần 1
Tiết 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt.
Trọng tâm: Học sinh nhận biết và xác định được số lượng từ trong câu.
Hiểu được nghĩa của các loại từ phức.
II. Tiến trình day và học
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Dạy và học bài mới
a/. Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.
b/. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài ghi
Hs đọc phần nhiệm vụ của hs
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
? Vd trên có mấy tiếng? Mấy từ?
? Tiếng là gì? Từ là gì?
Hs tìm từ đơn, từ phức?
Nêu đặc điểm cấu tạo của các từ :
Làm thế nào để phân biệt từ ghép và từ láy?
GV đưa ra một số vd khác để hs phântích
- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ.
- Người/ con trưởng/ được/ tôn/ lên/ làm/ vua.
Thông qua việc hướng dẫn hs tìm hiểu các vd. Hs tự thảo luận rút ra kết luận về từ và cấu tạo của từ.-> ghi nhớ.
- có 12 tiếng, 9 từ
- tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và.
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Thần, dạy, dân. -> 1 tiếng => Từ đơn
Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.-> 2 tiếng trở lên => từ phức.
- Từ ghép là từ phức có quan hệ với nhau về mặt nghĩa: Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép.
- Từ láy là từ phức có quan hệ láy âm : Trồng trọt -> từ láy
1. Từ là gì?
Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng
2. Từ đơn và từ phức:
+ Từ đơn: Thần, dạy,dân, cách ..
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
Từ ghép: Chăn nuôi, ăn ở.
Từ láy: Trồng trọt
3. Ghi nhớ:
SGK trang 13,14
4. luyện tập:
Bài tập 1,2 GV hướng dẫn hs làm ở lớp
Bài tập 3,4,5 hs sinh về nhà làm theo hướng dẫncủa gv
III Củng cố:
Khái niệm từ, từ đơn, từ phức. Cấu tạo của từ phức.
IV Dặn dò:
Học Bài, làm bài tập.
Chuẩn bị: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.
Tuần 1
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Huy động kiến thức của học sinh về lọai văn bản mà hs đã biết.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
Trọng tâm: Hs ca
 








Các ý kiến mới nhất