Giáo án Ngữ văn 11 ( Một số tuần)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thể (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:01' 30-06-2008
Dung lượng: 394.0 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thể (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:01' 30-06-2008
Dung lượng: 394.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
TU?N 01 - K11
TI?T 01,02 - D?c Van
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác)
I/ M?c tiêu: Giúp HS:
Hiểu rõ giá trị hiện thực của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực, ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
II/ Chu?n b?:
GV: SGK, SGV, GA, .
HS: SGK, v? so?n, .
III/ Phuong pháp: Dàm tho?i, phân tích, thuy?t gi?ng, v?n dáp, .
IV/ T? ch?c ho?t d?ng d?y h?c:
1/ ?n d?nh l?p: (1`)
2/ Ki?m tra bài cu:
3/ Bài m?i:
Ho?t d?ng c?a GV và HS
N?i dung c?n d?t
TG
Gv yêu cầu Hs đọc Tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.
Lê Hữu Trá là người ntn?
Nội dung của Thượng kinh kí sự?
Gv yêu cầu hs đọc 2 đoạn trích:
" Mồng 1 tháng 2... thuở nào".
"Đi được... không có dịp"
Sau đó nêu những chi tiết về quang cảnh trong phủ Chúa.
I. Tìm hiểu đoạn trích:
1. Khái quát về tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724-1791) là một danh y, có nhiều công trìnhn nghiên cứu về y học.
- Các tác phẩm y học đều có giá trị to lớn, bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh vừa là bộ sách y học, vừa ghi lại cảm xúc của tác giả khi đi chữa bệnh.
2. Khái quát về tác phẩm:
- Kí sự là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh.
- Thượng kinh kí sự ghi lại các sự việc khi tác giả đi chữa bệnh ở kinh đô.
II. Đọc - Hiểu đoạn trích:
Quang cảnh nơi phủ Chúa:
Vào phủ Chúa phải qua nhiều lần cửa, những dãy hành lang quanh co nối nhau, .... vườn hoa cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm...
Trong phủ là gác tía với kiệu son, võng điều, những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy.
Đến nội cung phải qua 5,6 lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, đồ đạc sơn son thếp vàng.
Quang cảnh nơi phủ Chúa cục kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu bằng.
Tiết 2
Yêu cầu hs đọc đoạn
" Đang dở câu chuyện... ra phòng trà ngồi"
Tìm các chi tiết thể hiện cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa.
Tác giả khen hay chê cuộc sống nơi phủ Chúa?
Yêu cầu hs đọc đoạn
" Một lát sau... thường tình như thế"
Nêu những nét đẹp trong con người Lê Hữu Trác.
Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa.
Vào phủ Chúa phải đi kiệu, các cửa có người đứng canh...
Lời nói phải cung kính.
Bên cạnh Chúa lúc nào cũng có phi tàn hầu hạ
Thế tử bệnh có 7, 8 thầy thuốc phục vụ. Khi vào xem bệnh, tác giả phải lạy 4 lạy
Những lễ nghi, khuôn phép thể hiện sự cao sang, xa hoa, sự lộng quyền của nhà Chúa.
Thái độ của tác giả:
Bên ngoài tác giả khen phủ Chúa nhưng kì thực rất ghét cung cách sống xa hoa nhưng tù túng nơi phủ Chúa.
Con người tác giả:
Là một thầy thuốc giỏi.
Là một thầy thuốc có lương tâm, đức độ, coi y đức là thước đo con người.
Khinh thường danh lợi, yêu tự do, yêu cuộc sống thanh bình.
Có bản lĩnh vững vàng.
Nghệ thuật:
Lối kể tỉ mỉ, chi tiết.
Lời văn hấp dẫn, sinh động.
Các chi tiết tự toát lên ý nghĩa.
III. Kết luận: Yêu cầu Hs chép phần Ghi nhớ.
Hướng dẫn Hs làm bài tập.
4/ C?ng c?, d?n dị: (2`)
N?m n?i dung bài h?c
So?n bài ti?p theo
V/ Rút kinh nghi?m:
TI?T 03 - Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I/ M?c tiêu: Giúp HS:
Thấy được mqh giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.
Hình thành năng lực lĩnh hội nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân.
Ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
II/ Chu?n b?:
GV: SGK, SGV, GA, .
HS: SGK, v? so?n, .
III/ Phuong pháp: Dàm tho?i, phân tích, thuy?t gi?ng, v?n dáp, .
IV/ T? ch?c ho?t d?ng d?y h?c:
1/ ?n d?nh l?p: (1`)
2/ Ki?m tra bài cu:
3/ Bài m?i:
Ho?t d?ng c?a GV và HS
N?i dung c?n d?t
TG
Yêu cầu hs theo dõi kĩ Sgk.
Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội?
Tính chung của ngôn ngữ bao gồm?
Các qui tắc thể hiện?
Thế nào gọi là lời nói cá nhân?
Các phương diện bộc lộ nét riêng của lời nói cá nhân?
I. Tìm hiểu chungư
1. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội.
- Muốn giao tiếp để biết nhau, dân tộc, cộng đồng xh phải có một phương tiện chung: đó là ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng được thể hiện qua các yếu tố, các qui tắc chung.
a. Tính chung trong ngôn ngữ:
- Các yếu tố:
+ Các âm và thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)
+ Các tiếng (âm tiết) đựpc tạo ra bởi âm và thanh
+ Các từ, các tiếng đều có nghĩa
+ các ngữ cố định
Các qui tắc:
+ Phương thức chuyển nghĩa: chuyển nghĩa gốc sang nghĩa khác hay còn gọi là phương thức ẩn dụ
+ Qui tắc cấu tạo câu: câu đơn 2 thành phần và câu đơn đặc biệt.
II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:
Khi nói, viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp.
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố qui tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.
Phương diện biểu lộ nét riêng:
Giọng nói
Vốn từ ngữ cá nhân
sự chuyển đổi nghĩa khi sử dụng từ chung.
Tạo ra các từ mới
Biểu hiện của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân gọi là phong cách.
III. Luyện tập
Tìm sự sáng tạo của lê Hữu Trác qua đoạn trích " vào phủ Chúa Trịnh".
Tìm sự sáng tạo của nhà thơ Nguyễn Du qua một số đoạn trích của Truyện Kiều.
4/ C?ng c?, d?n dị: (2`)
N?m n?i dung bài h?c
So?n bài ti?p theo
V/ Rút kinh nghi?m:
TI?T 04 - Làm văn
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
(NGHI LUẬN XÃ HỘI)
I/ M?c tiêu: Giúp HS:
Củng cố kiến thức về văn nghị luận
Viết bài văn nghị luận xã hội sát với thực tế.
II/ Chu?n b?:
GV: Đề bài, đáp án, thang điểm
HS: Kiến thức về văn nghị luận xã hội.
III/ Nội dung đề:
Đề 1: Hãy nêu suy nghĩ của em về lòng tự trọng.
Đề 2: Hãy nêu suy nghĩ của em về đạo đức con người.
IV. Đáp án - thang điểm.
Đáp án:
Đề 1:
Giải thích khái niệm lòng tự trọng
Lòng tự trọng của cá nhân.
Lòng tự trọng của một dân tộc.
Những người có lòng tự trọng sẽ ra sao và ngược lại.
Phương hướng phấn đấu của bản thân.
Đề 2:
Giải thích khái niệm đạo đức.
Những hành vi đạo đức.
Những người có đạo đức sẽ ra sao và ngược lại.
Phương hướng phấn đấu của bản thân
Thang điểm:
Điểm 9 - 10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, văn viết trôi chảy, mạch lạc, giàu cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt.
Điểm 7 - 8: Đáp ứng các yêu cầu ( có thể thiếu 1,2 ý nhỏ). Văn viết tốt, có cảm xúc, mạch lạc, mắc ít lỗi diễn đạt.
điểm 5- 6: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu. Văn viết mạch lạc, đôi chỗ có thể kể, mắc một vài lỗi hành văn.
Điểm 3 - 4: Đáp ứng được ½ yêu cầu. Văn viết đôi chỗ lúng túng, thiếu mạch lạc, sai nhiều lỗi hành văn.
Điểm 1 - 2: Cho điểm đối với những bài chỉ viết được một đoạn ngắn
Điểm 0: Lạc đề
V/ Rút kinh nghi?m:
TUẦN 03 - K11
(Từ 24/9 đến 29/9)
TIẾT 9-10
Giảng văn THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con. Tấm lòng yêu thương, quý trọng của nhà thơ đối với vợ
Những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, .
II/ Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, thiết kế lên lớp
Trò: SGK, bài soạn, .
III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, trả lời câu hỏi, thảo luận, .
IV/ Tiến trình thực hiện:
1/ Kiểm tra bài cũ: (10`)
Khung cảnh mùa thu thể hiện trong bài thơ " Câu cá mùa thu" (Thu điếu) - Nguyễn Khuyến? (Dựa vào tiết 6, phần giảng văn)
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung cần đạt
TG
GV yêu cầu HS đọc (SGK) tìm ý chính
GV hướng dẫn ngắn gọn cách hiểu về tác giả, đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương.
GV gọi HS đọc bài thơ => nhận xét cách đọc của HS và tìm hiểu bài thơ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu 6 câu thơ đầu (SGK)
Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú:khgian, thgian, công việc
+ Tìm nghĩa của: nuôi đủ, đò đông
+ Đức tính cao đẹp của bà Tú
Nhà thơ có thấu hiểu không?
HStìm ra chi tiết trong bài thơ để minh hoạ
GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp
GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu 7,8 (SGK)
HS trình bày (cá nhân)
GV nhận xét, tổng hợp
HS giải thích các từ ngữ: cha mẹ, thói đời, ở bạc, hờ hững như không
GV nhận xét, tổng hợp lại
Gv đặt câu hỏi
HS trả lời (cá nhân)
GV: ý nghĩa của bài thơ?
HS trả lời (cá nhân)
GV nhận xét
I/ Giới thiệu:
Tú Xương viết về vợ rất nhiều (cả thơ, văn tế, câu đối...), các tác phẩm mang nội dung yêu thương, quý mến vợ.
"Thương vợ" là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất thể hiện niềm thương và cái duyên hóm hĩnh của một nhà thơ.
II/ Phân tích:
1/ Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú:
a/ Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú:
Quanh năm bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi buôn bán để lo cho chồng cho con
Tác giả mượn hình ảnh "con cò" trong ca dao để ví vợ => vất vả, cần mẫn của bà Tú.
Gánh nặng gia đình đè nặng lên đôi vai bà Tú,
"Thân cò" nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân; nỗi đau thân phận
Bà Tú phải phong trần, lấm láp => bỏ qua sự ràng buộc của dư luận để làm tro
TI?T 01,02 - D?c Van
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác)
I/ M?c tiêu: Giúp HS:
Hiểu rõ giá trị hiện thực của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực, ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
II/ Chu?n b?:
GV: SGK, SGV, GA, .
HS: SGK, v? so?n, .
III/ Phuong pháp: Dàm tho?i, phân tích, thuy?t gi?ng, v?n dáp, .
IV/ T? ch?c ho?t d?ng d?y h?c:
1/ ?n d?nh l?p: (1`)
2/ Ki?m tra bài cu:
3/ Bài m?i:
Ho?t d?ng c?a GV và HS
N?i dung c?n d?t
TG
Gv yêu cầu Hs đọc Tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.
Lê Hữu Trá là người ntn?
Nội dung của Thượng kinh kí sự?
Gv yêu cầu hs đọc 2 đoạn trích:
" Mồng 1 tháng 2... thuở nào".
"Đi được... không có dịp"
Sau đó nêu những chi tiết về quang cảnh trong phủ Chúa.
I. Tìm hiểu đoạn trích:
1. Khái quát về tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724-1791) là một danh y, có nhiều công trìnhn nghiên cứu về y học.
- Các tác phẩm y học đều có giá trị to lớn, bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh vừa là bộ sách y học, vừa ghi lại cảm xúc của tác giả khi đi chữa bệnh.
2. Khái quát về tác phẩm:
- Kí sự là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh.
- Thượng kinh kí sự ghi lại các sự việc khi tác giả đi chữa bệnh ở kinh đô.
II. Đọc - Hiểu đoạn trích:
Quang cảnh nơi phủ Chúa:
Vào phủ Chúa phải qua nhiều lần cửa, những dãy hành lang quanh co nối nhau, .... vườn hoa cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm...
Trong phủ là gác tía với kiệu son, võng điều, những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy.
Đến nội cung phải qua 5,6 lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, đồ đạc sơn son thếp vàng.
Quang cảnh nơi phủ Chúa cục kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu bằng.
Tiết 2
Yêu cầu hs đọc đoạn
" Đang dở câu chuyện... ra phòng trà ngồi"
Tìm các chi tiết thể hiện cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa.
Tác giả khen hay chê cuộc sống nơi phủ Chúa?
Yêu cầu hs đọc đoạn
" Một lát sau... thường tình như thế"
Nêu những nét đẹp trong con người Lê Hữu Trác.
Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa.
Vào phủ Chúa phải đi kiệu, các cửa có người đứng canh...
Lời nói phải cung kính.
Bên cạnh Chúa lúc nào cũng có phi tàn hầu hạ
Thế tử bệnh có 7, 8 thầy thuốc phục vụ. Khi vào xem bệnh, tác giả phải lạy 4 lạy
Những lễ nghi, khuôn phép thể hiện sự cao sang, xa hoa, sự lộng quyền của nhà Chúa.
Thái độ của tác giả:
Bên ngoài tác giả khen phủ Chúa nhưng kì thực rất ghét cung cách sống xa hoa nhưng tù túng nơi phủ Chúa.
Con người tác giả:
Là một thầy thuốc giỏi.
Là một thầy thuốc có lương tâm, đức độ, coi y đức là thước đo con người.
Khinh thường danh lợi, yêu tự do, yêu cuộc sống thanh bình.
Có bản lĩnh vững vàng.
Nghệ thuật:
Lối kể tỉ mỉ, chi tiết.
Lời văn hấp dẫn, sinh động.
Các chi tiết tự toát lên ý nghĩa.
III. Kết luận: Yêu cầu Hs chép phần Ghi nhớ.
Hướng dẫn Hs làm bài tập.
4/ C?ng c?, d?n dị: (2`)
N?m n?i dung bài h?c
So?n bài ti?p theo
V/ Rút kinh nghi?m:
TI?T 03 - Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I/ M?c tiêu: Giúp HS:
Thấy được mqh giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.
Hình thành năng lực lĩnh hội nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân.
Ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
II/ Chu?n b?:
GV: SGK, SGV, GA, .
HS: SGK, v? so?n, .
III/ Phuong pháp: Dàm tho?i, phân tích, thuy?t gi?ng, v?n dáp, .
IV/ T? ch?c ho?t d?ng d?y h?c:
1/ ?n d?nh l?p: (1`)
2/ Ki?m tra bài cu:
3/ Bài m?i:
Ho?t d?ng c?a GV và HS
N?i dung c?n d?t
TG
Yêu cầu hs theo dõi kĩ Sgk.
Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội?
Tính chung của ngôn ngữ bao gồm?
Các qui tắc thể hiện?
Thế nào gọi là lời nói cá nhân?
Các phương diện bộc lộ nét riêng của lời nói cá nhân?
I. Tìm hiểu chungư
1. Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội.
- Muốn giao tiếp để biết nhau, dân tộc, cộng đồng xh phải có một phương tiện chung: đó là ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng được thể hiện qua các yếu tố, các qui tắc chung.
a. Tính chung trong ngôn ngữ:
- Các yếu tố:
+ Các âm và thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)
+ Các tiếng (âm tiết) đựpc tạo ra bởi âm và thanh
+ Các từ, các tiếng đều có nghĩa
+ các ngữ cố định
Các qui tắc:
+ Phương thức chuyển nghĩa: chuyển nghĩa gốc sang nghĩa khác hay còn gọi là phương thức ẩn dụ
+ Qui tắc cấu tạo câu: câu đơn 2 thành phần và câu đơn đặc biệt.
II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:
Khi nói, viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp.
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố qui tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.
Phương diện biểu lộ nét riêng:
Giọng nói
Vốn từ ngữ cá nhân
sự chuyển đổi nghĩa khi sử dụng từ chung.
Tạo ra các từ mới
Biểu hiện của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân gọi là phong cách.
III. Luyện tập
Tìm sự sáng tạo của lê Hữu Trác qua đoạn trích " vào phủ Chúa Trịnh".
Tìm sự sáng tạo của nhà thơ Nguyễn Du qua một số đoạn trích của Truyện Kiều.
4/ C?ng c?, d?n dị: (2`)
N?m n?i dung bài h?c
So?n bài ti?p theo
V/ Rút kinh nghi?m:
TI?T 04 - Làm văn
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
(NGHI LUẬN XÃ HỘI)
I/ M?c tiêu: Giúp HS:
Củng cố kiến thức về văn nghị luận
Viết bài văn nghị luận xã hội sát với thực tế.
II/ Chu?n b?:
GV: Đề bài, đáp án, thang điểm
HS: Kiến thức về văn nghị luận xã hội.
III/ Nội dung đề:
Đề 1: Hãy nêu suy nghĩ của em về lòng tự trọng.
Đề 2: Hãy nêu suy nghĩ của em về đạo đức con người.
IV. Đáp án - thang điểm.
Đáp án:
Đề 1:
Giải thích khái niệm lòng tự trọng
Lòng tự trọng của cá nhân.
Lòng tự trọng của một dân tộc.
Những người có lòng tự trọng sẽ ra sao và ngược lại.
Phương hướng phấn đấu của bản thân.
Đề 2:
Giải thích khái niệm đạo đức.
Những hành vi đạo đức.
Những người có đạo đức sẽ ra sao và ngược lại.
Phương hướng phấn đấu của bản thân
Thang điểm:
Điểm 9 - 10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, văn viết trôi chảy, mạch lạc, giàu cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt.
Điểm 7 - 8: Đáp ứng các yêu cầu ( có thể thiếu 1,2 ý nhỏ). Văn viết tốt, có cảm xúc, mạch lạc, mắc ít lỗi diễn đạt.
điểm 5- 6: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu. Văn viết mạch lạc, đôi chỗ có thể kể, mắc một vài lỗi hành văn.
Điểm 3 - 4: Đáp ứng được ½ yêu cầu. Văn viết đôi chỗ lúng túng, thiếu mạch lạc, sai nhiều lỗi hành văn.
Điểm 1 - 2: Cho điểm đối với những bài chỉ viết được một đoạn ngắn
Điểm 0: Lạc đề
V/ Rút kinh nghi?m:
TUẦN 03 - K11
(Từ 24/9 đến 29/9)
TIẾT 9-10
Giảng văn THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con. Tấm lòng yêu thương, quý trọng của nhà thơ đối với vợ
Những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, .
II/ Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, thiết kế lên lớp
Trò: SGK, bài soạn, .
III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, trả lời câu hỏi, thảo luận, .
IV/ Tiến trình thực hiện:
1/ Kiểm tra bài cũ: (10`)
Khung cảnh mùa thu thể hiện trong bài thơ " Câu cá mùa thu" (Thu điếu) - Nguyễn Khuyến? (Dựa vào tiết 6, phần giảng văn)
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung cần đạt
TG
GV yêu cầu HS đọc (SGK) tìm ý chính
GV hướng dẫn ngắn gọn cách hiểu về tác giả, đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương.
GV gọi HS đọc bài thơ => nhận xét cách đọc của HS và tìm hiểu bài thơ.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu 6 câu thơ đầu (SGK)
Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú:khgian, thgian, công việc
+ Tìm nghĩa của: nuôi đủ, đò đông
+ Đức tính cao đẹp của bà Tú
Nhà thơ có thấu hiểu không?
HStìm ra chi tiết trong bài thơ để minh hoạ
GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp
GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu 7,8 (SGK)
HS trình bày (cá nhân)
GV nhận xét, tổng hợp
HS giải thích các từ ngữ: cha mẹ, thói đời, ở bạc, hờ hững như không
GV nhận xét, tổng hợp lại
Gv đặt câu hỏi
HS trả lời (cá nhân)
GV: ý nghĩa của bài thơ?
HS trả lời (cá nhân)
GV nhận xét
I/ Giới thiệu:
Tú Xương viết về vợ rất nhiều (cả thơ, văn tế, câu đối...), các tác phẩm mang nội dung yêu thương, quý mến vợ.
"Thương vợ" là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất thể hiện niềm thương và cái duyên hóm hĩnh của một nhà thơ.
II/ Phân tích:
1/ Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú:
a/ Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú:
Quanh năm bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi buôn bán để lo cho chồng cho con
Tác giả mượn hình ảnh "con cò" trong ca dao để ví vợ => vất vả, cần mẫn của bà Tú.
Gánh nặng gia đình đè nặng lên đôi vai bà Tú,
"Thân cò" nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân; nỗi đau thân phận
Bà Tú phải phong trần, lấm láp => bỏ qua sự ràng buộc của dư luận để làm tro
 








Các ý kiến mới nhất