Giáo án Ngữ văn 11 (HKI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hai ninh-c3 UB
Người gửi: Lê Thị Thanh Thơ
Ngày gửi: 09h:07' 19-03-2008
Dung lượng: 213.5 KB
Số lượt tải: 437
Nguồn: Hai ninh-c3 UB
Người gửi: Lê Thị Thanh Thơ
Ngày gửi: 09h:07' 19-03-2008
Dung lượng: 213.5 KB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 1,2
Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh
(Trích: Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của t ác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
B. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, giáo án
C. Cách thức tiến hành:
Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của
GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn và nêu câu hỏi:
-Phần tiểu dẫn cho chúng ta biết những nét cơ bản nào về tác giả, tác phẩm?
(gợi mở: ấn tượng về LHT là một người ntn? TKKS là tác phẩm có giá trị ra sao?)
Gv hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các chú thích SGK.
Gv: Cảm nhận chung của em khi đọc đoạn trích?
GV: quang cảnh và cuộc sống đầy uy quyền của chúa Trịnh được miêu tả ntn?
GV: Tài của tác giả khi miêu tả quang cảnh phủ chúa ntn?
GV: Thái độ của tác giả bộc lộ ntn trước quang cảnh ở phủ chúa?
GV yêu cầu HS đọc thầm SGK, và thảo luận, trả lời các câu hỏi:
- Nơi ở của thế tử được miêu tả ntn? Em có nhận xét gì về nơi ở như vậy?
- Hình hài, vóc dáng thế tử được miêu tả ntn?
- Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả đó?
- Thái độ của LHT và phẩm chất một người thầy thuốc thể hiện ntn khi khám bệnh cho thế tử? Suy nghĩ của em về thái độ và phẩm chất ấy?
GV: Bút pháp ký sự được thể hiện qua đoạn trích ntn, phân tích?
HS thảo luận, trả lời.
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- LHT (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông (ông già lười ở đất Thượng Hồng), quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương( nay thuộc huyện Yên Mĩ - Hưng Yên).
- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan. Gần 30 tuổi, LHT về sống tại quê mẹ ở huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh.
- Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học. Sự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển. bien soạn trong gần 40 năm. Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất thời trung đại. Quyển cuối cùng trong bộ sách này là một tác phẩm văn học: Thượng kinh ký sự.
- Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi nhận.
2. Tác phẩm:
- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể ký VN thời trung đại. Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12/1/1782, cho đến lúc xong việc về nhà ở Hương Sơn ngày 2/11/1782. Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày. Tác phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh triệu vào kinh, buộc phải lên đường. Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác giả.
- Đoạn trích: Vào phủ chú Trịnh nói về việc LHT đã lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử. Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồgn thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình.
3. Đọc và chú thích:
II. Đọc - hiểu văn bản:
HS trả lời: Đó là cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy của phủ chúa, và tài năng, y đức cao đẹp của LHT.
1. Cảnh sống xa hoa, đầy uy quyền của chúa TRịnh và thái độ của tác giả:
- Bậc danh y tuổi cao, tài lớn đã nhìn thấy và ghi lại quangc ảnh nơi phủ chúa, đó là cảnh cực kỳ xa hoa, tráng lệ và qua đó làm nổi lên quyền uy tột bậc của nhà chúa.
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và "những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp", "đâu dâu cũng là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió dưa thoảng thoảng mùi hương".
+ Trong khuôn viên phủ chúa " người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi". Bài thơ tác giả ngâm đã minh chứng cho cảnh sống xa hoa, uy quyền của phủ chúa.
+ Nội cung được miêu tả: chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít...
+ ăn uống: "mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ"
+ Về nghi thức: LHT phải qua nhiều thủ tục mới được vào thăm bệnh cho thế tử (phải qua nhiều cửa, chờ có lệnh mới được vào, phải lạy mới khám bệnh, khám xong cũng phải lạy ra, lời lẽ hết sức cung kính: thánh thượng, ngự, yết kiến...)=> uy nghiêm, đến nỗi tác giả phải "nín thở đứng chờ ở xa".
- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trugn thực, tả cảnh sinh động giữa con người với cảnh vật. Thuật lại sự việc theo trình tự, tác giả không hề thêm thắt, hư cấu, sự việc hiện lên rất rõ. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc. Đằng sau bức tranh và con người ấy là dồn nén nhiều tâm sự, thái độ của tác giả: rất dửng dưng trước quyến rũ của vật chất, phê phán, không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng lạc quá mức của những người giữ trọng trách quốc gia. Cuộc sống an nhàn, ẩn dật của tác giả hoàn toàn đối lập với cuộc sống trong phủ chúa (phù phiếm, hình thức).
=> LHT không thiết tha gì với danh lợi, quyền quý cao sang, ông khinh thường tất cả.
2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê Hữu Trác:
* Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ: "đi trong tối om, qua năm, sáu lần trướng gấm".
- Nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến to trên giá đồng, bày ghế....nhiều người phục vụ, đèn chiếu sáng, hương hoa ngào ngạt...
=> thế tử- thực chất chỉ là cậu bé lên 5 tuổi rất cần ánh nắng khí trời mà vây quanh nhiều gấm vóc, lụa là, vàng ngọc; người hầu thì đông nhưng im lặng nên khôgn khí trở nên lạnh lẽo, băng giá. Bao trùm lên không gian ấy là sự thiếu sinh khí, thế tử ốm cũng là do nguyên nhân này.
- Thế tử mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng, biết khen người giữ phép tắc "ông này lạy khéo", cởi áo ra thì "tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh, chân tay gày gò...nguyên khí hao mòn, thương tổn quá mức...âm dương đều bị tổn hại"
=>miêu tả bằng con mắt của một danh y tài ba, vừa tả vừa nhận xét khách quan, hình ảnh thế tử thật đáng sợ, đó là một cơ thể ốm yếu, phủ sự đầy đủ của vật chất nhưng thiếu cái nội lực tinh thần bên trong. Đó là cội nguồn của căn bệnh Trịnh Cán cũng như của tập đoàn PK đương thời.
* Lê Hữu Trác:
- KHi khám bệnh cho thế tử, thái độ LHT diễn biến rất phức tạp: một mặt tác giả chỉ căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó; một mặt phê phán ngầm " vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi". Ông rất hiểu căn bệnh thế tử nhưng sợ chữa hiệu quả ngay, chúa tin dùgn sẽ vướng vào vòng danh lợi. Song nếu không lại trái với y đức, lương tâm nghề nghiệp. Đây là ý nghĩ giằng co trong tâm hồn ông, là ý nghĩ đáng quý. Cuối cùng, LHT đã gạt đi sở thích riêng để làm tròn trách nhiệm lấy việc cứu người là trên hết, y đức ấy ít ai hơn được.
3. Vài nét nghệ thuật: (bút pháp ký sự)
- Quan sát tỉ mỉ: quang cảnh phủ chúa, nơi ở thế tử Cán.
- Ghi chép trugn thực, giúp người đọc nhận được cảnh ấy có bàn tay bài trí của giàu sang, quyền chức:
+ Ngồi chờ ở phòng chè đến bữa cơm sáng.
+ Xem bệnh cho thế tử đến ghi đơn thuốc.
+ Thế tử ngồi trên sập vàng ban một lời khen cho cụ già quỳ dưới đất lạy bốn lạy "ông già lạy khéo"
=>tất cả không hư cấu, hiện thực cuộc sống cứ hiện dần lên, gây ấn tượng khiến người đọc rất khó quên.
III. Tổng kết:
- Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện phẩm chất của một thầy thuốc giàu tài năng, ghét danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình.
- Với tài quan sát sự vật, sự việc, cách kể hấp dẫn, LHT đã góp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể ký với hiện thực đời sống.
*Ghi nhớ : SGK - t9
IV. Củng cố:
V. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
E. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Tiết 3
Tiếng việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụgn từ ngữ à quy tắc chung.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc.
B. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, giáo án
C. Cách thức tiến hành:
Gợi ý, thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ: không
III. Bài mới:
Hoạt động của
GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV y/c HS đọc SGK và hỏi:
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một đồng đồng xã hội?
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện bằng những yếu tố nào?
GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi. (GV phân tích bằng các VD cụ thể)
HS
Tiết 1,2
Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh
(Trích: Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của t ác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
B. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, giáo án
C. Cách thức tiến hành:
Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của
GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn và nêu câu hỏi:
-Phần tiểu dẫn cho chúng ta biết những nét cơ bản nào về tác giả, tác phẩm?
(gợi mở: ấn tượng về LHT là một người ntn? TKKS là tác phẩm có giá trị ra sao?)
Gv hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các chú thích SGK.
Gv: Cảm nhận chung của em khi đọc đoạn trích?
GV: quang cảnh và cuộc sống đầy uy quyền của chúa Trịnh được miêu tả ntn?
GV: Tài của tác giả khi miêu tả quang cảnh phủ chúa ntn?
GV: Thái độ của tác giả bộc lộ ntn trước quang cảnh ở phủ chúa?
GV yêu cầu HS đọc thầm SGK, và thảo luận, trả lời các câu hỏi:
- Nơi ở của thế tử được miêu tả ntn? Em có nhận xét gì về nơi ở như vậy?
- Hình hài, vóc dáng thế tử được miêu tả ntn?
- Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả đó?
- Thái độ của LHT và phẩm chất một người thầy thuốc thể hiện ntn khi khám bệnh cho thế tử? Suy nghĩ của em về thái độ và phẩm chất ấy?
GV: Bút pháp ký sự được thể hiện qua đoạn trích ntn, phân tích?
HS thảo luận, trả lời.
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- LHT (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông (ông già lười ở đất Thượng Hồng), quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương( nay thuộc huyện Yên Mĩ - Hưng Yên).
- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan. Gần 30 tuổi, LHT về sống tại quê mẹ ở huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh.
- Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học. Sự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển. bien soạn trong gần 40 năm. Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất thời trung đại. Quyển cuối cùng trong bộ sách này là một tác phẩm văn học: Thượng kinh ký sự.
- Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi nhận.
2. Tác phẩm:
- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể ký VN thời trung đại. Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12/1/1782, cho đến lúc xong việc về nhà ở Hương Sơn ngày 2/11/1782. Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày. Tác phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh triệu vào kinh, buộc phải lên đường. Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác giả.
- Đoạn trích: Vào phủ chú Trịnh nói về việc LHT đã lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử. Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồgn thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình.
3. Đọc và chú thích:
II. Đọc - hiểu văn bản:
HS trả lời: Đó là cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy của phủ chúa, và tài năng, y đức cao đẹp của LHT.
1. Cảnh sống xa hoa, đầy uy quyền của chúa TRịnh và thái độ của tác giả:
- Bậc danh y tuổi cao, tài lớn đã nhìn thấy và ghi lại quangc ảnh nơi phủ chúa, đó là cảnh cực kỳ xa hoa, tráng lệ và qua đó làm nổi lên quyền uy tột bậc của nhà chúa.
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và "những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp", "đâu dâu cũng là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió dưa thoảng thoảng mùi hương".
+ Trong khuôn viên phủ chúa " người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi". Bài thơ tác giả ngâm đã minh chứng cho cảnh sống xa hoa, uy quyền của phủ chúa.
+ Nội cung được miêu tả: chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít...
+ ăn uống: "mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ"
+ Về nghi thức: LHT phải qua nhiều thủ tục mới được vào thăm bệnh cho thế tử (phải qua nhiều cửa, chờ có lệnh mới được vào, phải lạy mới khám bệnh, khám xong cũng phải lạy ra, lời lẽ hết sức cung kính: thánh thượng, ngự, yết kiến...)=> uy nghiêm, đến nỗi tác giả phải "nín thở đứng chờ ở xa".
- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trugn thực, tả cảnh sinh động giữa con người với cảnh vật. Thuật lại sự việc theo trình tự, tác giả không hề thêm thắt, hư cấu, sự việc hiện lên rất rõ. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc. Đằng sau bức tranh và con người ấy là dồn nén nhiều tâm sự, thái độ của tác giả: rất dửng dưng trước quyến rũ của vật chất, phê phán, không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng lạc quá mức của những người giữ trọng trách quốc gia. Cuộc sống an nhàn, ẩn dật của tác giả hoàn toàn đối lập với cuộc sống trong phủ chúa (phù phiếm, hình thức).
=> LHT không thiết tha gì với danh lợi, quyền quý cao sang, ông khinh thường tất cả.
2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê Hữu Trác:
* Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ: "đi trong tối om, qua năm, sáu lần trướng gấm".
- Nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến to trên giá đồng, bày ghế....nhiều người phục vụ, đèn chiếu sáng, hương hoa ngào ngạt...
=> thế tử- thực chất chỉ là cậu bé lên 5 tuổi rất cần ánh nắng khí trời mà vây quanh nhiều gấm vóc, lụa là, vàng ngọc; người hầu thì đông nhưng im lặng nên khôgn khí trở nên lạnh lẽo, băng giá. Bao trùm lên không gian ấy là sự thiếu sinh khí, thế tử ốm cũng là do nguyên nhân này.
- Thế tử mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng, biết khen người giữ phép tắc "ông này lạy khéo", cởi áo ra thì "tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh, chân tay gày gò...nguyên khí hao mòn, thương tổn quá mức...âm dương đều bị tổn hại"
=>miêu tả bằng con mắt của một danh y tài ba, vừa tả vừa nhận xét khách quan, hình ảnh thế tử thật đáng sợ, đó là một cơ thể ốm yếu, phủ sự đầy đủ của vật chất nhưng thiếu cái nội lực tinh thần bên trong. Đó là cội nguồn của căn bệnh Trịnh Cán cũng như của tập đoàn PK đương thời.
* Lê Hữu Trác:
- KHi khám bệnh cho thế tử, thái độ LHT diễn biến rất phức tạp: một mặt tác giả chỉ căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó; một mặt phê phán ngầm " vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi". Ông rất hiểu căn bệnh thế tử nhưng sợ chữa hiệu quả ngay, chúa tin dùgn sẽ vướng vào vòng danh lợi. Song nếu không lại trái với y đức, lương tâm nghề nghiệp. Đây là ý nghĩ giằng co trong tâm hồn ông, là ý nghĩ đáng quý. Cuối cùng, LHT đã gạt đi sở thích riêng để làm tròn trách nhiệm lấy việc cứu người là trên hết, y đức ấy ít ai hơn được.
3. Vài nét nghệ thuật: (bút pháp ký sự)
- Quan sát tỉ mỉ: quang cảnh phủ chúa, nơi ở thế tử Cán.
- Ghi chép trugn thực, giúp người đọc nhận được cảnh ấy có bàn tay bài trí của giàu sang, quyền chức:
+ Ngồi chờ ở phòng chè đến bữa cơm sáng.
+ Xem bệnh cho thế tử đến ghi đơn thuốc.
+ Thế tử ngồi trên sập vàng ban một lời khen cho cụ già quỳ dưới đất lạy bốn lạy "ông già lạy khéo"
=>tất cả không hư cấu, hiện thực cuộc sống cứ hiện dần lên, gây ấn tượng khiến người đọc rất khó quên.
III. Tổng kết:
- Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện phẩm chất của một thầy thuốc giàu tài năng, ghét danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình.
- Với tài quan sát sự vật, sự việc, cách kể hấp dẫn, LHT đã góp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể ký với hiện thực đời sống.
*Ghi nhớ : SGK - t9
IV. Củng cố:
V. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
E. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Tiết 3
Tiếng việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A. Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụgn từ ngữ à quy tắc chung.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc.
B. Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, giáo án
C. Cách thức tiến hành:
Gợi ý, thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. Tiến trình giờ dạy:
I. ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ: không
III. Bài mới:
Hoạt động của
GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV y/c HS đọc SGK và hỏi:
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một đồng đồng xã hội?
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện bằng những yếu tố nào?
GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi. (GV phân tích bằng các VD cụ thể)
HS
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất