Giáo án ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Thuý Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 12-04-2008
Dung lượng: 685.0 KB
Số lượt tải: 1334
Nguồn: tu soan
Người gửi: Thuý Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 12-04-2008
Dung lượng: 685.0 KB
Số lượt tải: 1334
Số lượt thích:
0 người
Bài ba:
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Yêu cầu: giúp học sinh hiểu được khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân.
Nội dung – phương pháp bài giảng:
Hoạt động của thầy hoạt động của trò
Thế nào là ngôn ngữ chung? Cho ví dụ?
Các yếu tố tạo nên ngôn ngữ chung?
Biểu hiện cụ thể củacác yếu tố trong ngôn ngữ chung?
Phân tích biểu hiện của tính chung trong một ví dụ cụ thể?
Muốn giao tiếp tốt trước hết chúng ta phải làm gì?
I.Ngôn ngữ chung:
1.ngôn ngữ chung là gì?
là ngôn ngữ được một cộng đồng xã hội sử dụng thống nhất để giao tiếp.
Ví dụ:tất cả mọi người khi mới gặp nhau đều dùng chung từ “chào”, các từ “nhà, xe, chạy, ăn”… tất cả mọi người tromg cộng đồng đều hiểu, đều sử dụng. từ chung của cộng đồng cách đặt
Ngôn ngữ chung bao gồm các hệ thông các đơn vị, quy tắc, các chuẩn mực xác địnhvề ngữ âm-- chữ viết, từ vựng và ngữ pháp
Ví dụ: Âm tiếng Việt là đơn âm và được phát âm tuỳ theo từng vùng, từng miền.
Các quy tắc chung: cấu tạo từ, cấu tạo câu..đó là những cái chung không ai có thể thây đổi nếu muốn giao tiếp thành công.
2. Biểu hiện của ngôn ngữ chung:
“Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu đã xa”
( Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
Tất cả các từ trong đoạn thơ đều là quen thuộc trong vốn câu cũng theo đúng chuẩn ngữ pháp nên ta có thể hiểu rõ đoạn thơ nói gì?
3. kỹ năng nắm bắt ngôn ngữ chung:
=> Trước hết chúng ta phải nắm được ngôn ngữ chung bằng cách: Nghe và nói, học bằng kí tự (chữ viết)
Lời nói cá nhân là gì?
Đặc điểm của lời nói cá nhân?
So sánh để chỉ ra những dấu ấn cá nhân trong hai đoạn thơ sau?
Em hãy so sánh trên cấp độ ngữ âm?
So sánh trên cấp độ từ?
Từ đó rút ra nét khác biệt về hiểu quả biểu đạt của hai đoạnn thơ?
Những yếu tố cần thiết để tạo dựng lời nói có nghệ thuật?
Từ những tiêu chí trên, em hãy thử trình bày một đoạn lời nói bằng nhiều cách để đạt đến độ hay và đẹp?
II.Lời nói cá nhân:
1.Lời nói cá nhân là gì?
Đó là lời nói do mỗi cá nhân tạo lập trong những tình huống giao tiếp cụ thể.
2.Đặc điểm của lời nói cá nhân:
dấu ấn cá nhân:
+ thói quen dùng từ
+ phát âm
+ cách diễn đạt…
- dấu ấn cá nhân được trau chuốt thành lời nói có phong cách nghệ thuật.
ví dụ:
Có thể xét tính cá thể trong đoạn thơ sau:
“cửa son đỏ loét tùm hum nóc
Bậc đac xanh rì lún phún rêu”
( Hồ Xuân Hương)
“bước tới đèo ngang bóng xế tà
cỏ cây chen đá lá chen hoa”
(Bà huyện Thanh quan)
+ cấp độ âm:
Đoạn thơ một có âm sắc mạnh mẽ do sự kết hợp nhiều thanh trắc
Đoạn hai có âm hưởng nhẹ nhàng thanh thoát hơn do kết hợp nhiều thanh bằng.
+ cấp độ từ:
Đoạn một: có sử dụng nhiều tính từ, và những từ chỉ mức độ như đỏ loét, xanh rì, lún phún. Đó là những làm nổi bật tính tạo hình cho câu thơ.
Đoạn hai: không dùng tính từ, dùng hai động từ “chen”, “bước” thể hiện
hành động.
+ cấp độ cụm từ:
Đoạn một: nhà thơ có ý thức tạo ra những cụm từ, phân biệt nghĩa định danh rõ ràng.
Đoạn hai: không tạo cụm mà chủ yếu tạo câu.
+ kết cấu câu:
Đoạn một: chú ý kết cấu đối chạt chẽ tạo nên sự đối sánh về ý.
Đoạn hai: không dùng kết cấu đối, mà dùng kết cấu tuyến tính làm nổi bật thứ tự cái nhìn thấy.
+ hiệu quả:
Đoạn một: khắc sâu ấn tượng của thịgiác, đập mạnh vào trực giác.
Đoạn hai: khắc sâu ấn tượng cảm giác, gợi mở cảm xúc.
III.Củng cố: Tạo dựng được lời nói có nghệ thuật:
+ tìm ý
+ tìm cách diễn đạt các ý được rõ ràng mạch lạc.
+ tìm những từ ngữ, kết cấu ngôn từ để diễn đạt ý đó thật hay, thật đẹp.
Tiết thứ 5
Lẽ ghét thương
(trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
Yêu cầu:Hiểu được tư tưởng ghét hôn quân bạo chúa, thương người hiền tài của tác giả qua lời ông quán trong đoạn trích.
Thấy được nghệ thuật truyền cảm bằng cách dùng điệp ngữ, thành ngữ tiểu đối, từ láy trong đoạn trích.
Nội dung- phương pháp
Ông Quán ghét những gì và ghét những ai?
Ông Quán ghét những gì? Tại sao?
Vậy từ đó ta thấy ông Quán vì ai mà ghét?
Ông Quán ghét như thế nào?
Ông Quán thương những ai? Vì sao thương?
Tình yêu thương của ông Quán được thể hiện đối với những người tài lành này như thế nào?
I.Tiểu dẫn:
Xuất xứ đoạn trích:
Truyện Lục Vân Tiên
đọan trích từ câu 473 đến câu 504
2. Nhân vật ông quán: mô típ nhân vật trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu- các nhân vật thuộc thành phần lao động nghèo khổ, nhưng thực chất họ là những Nho sỹ đi ở ẩn giữa cuộc đời đen bạc.
3.Chủ đề đoạn trích:
thể hiện quan điểm thương dân ghét hôn quân bạo chúa của nhà thơ.
II. Phân tích đoạn thơ:
1.Phần thứ nhất: ông quán ghét:
- Ghét việc tầm phào-những việc làm không có ích lợi cho cuộc sống
- Vua Kiệt, vua Trụ, U vương, Lệ vương, Ngũ Bá, Thúc Quý.
- Kiệt Trụ mê dâm, ULệ đa đoan, phân vân, phân băng.
Dân sa hầm sẩy hang, dân chịu lầm than,dân nhọc nhằn, rối dân.
Ông Quán vì dân mà ghét, ghét những kẻ làm hại nhân dân, hại nước.
Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm.
Ghét đến mức mãnh liệt nhất, triệt để nhất cái ghét đã trở thành lòng căm thù. Ông căm thù tất cả những kẻ làm tổn hại đến lợi ích của nhân dân. Điều đó thể hiện rõ tính nhân dân sâu sắc của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
2.Phần hai: Ông Quán thương:
Khổng tử, Nhan tử, Gia Cát, Đồng tử, Nguyên Lượng, Hàn Dũ, Liêm, lạc. --- Vì họ gặp phải những việc trắc trở trong cuộc đời: họ là những người tài cao chí cả nhưng gặp phải những rủi ro bất hạnh, những ngang trái trong cuộc đời.
- Điệp từ thương được nhắc lại hàng chục lần (nó thể hiện tình thương sâu sắc của nhà thơ đối với những người tài lành. Đó là những lời tâm huyết của nhà thơ.
III. Tổng kết: mượn lời nhân vật trong tác phẩm nhà thơ đã thể hiện một cách rõ ràng lẽ ghét và niềm thương của mình. Ghét và thương đều dựa trên quan điểm vì nhân dân, cho nhân dân vì thế ghét thương là những tình cảm cá nhân nhưng ở đây đã mang tầm rộng lớn tính nhân dân.
Ghét và thương đó chính là mục đích chiến đấu của tác giả.
Luyện tập:
Khái quát tưởng của nhà thơ được thể hiện trong đoạn trích “Lẽ ghét thương”
Chỉ ra giọng điệu lời văn của tác phẩm: sắc tháicảm xúc của lời văn được tạo nên bởi các phương tiện ngôn ngữ như: từ nhân xưng, danh từ, động từ, thàh ngữ, biện pháp tu từ,…cùng biểu hiện thái độ tình cảm chủ đạo như yêu ghét, mỉa mai, chế nhạo,…Chẳng hạn,giọng điệu cảm thương, giọng điệu trào phúng, giọng điệu ngợi ca…
Chỉ ra các phương tiện ngôn ngữ như: điệp ngữ, thành ngữ, từ láy, tiểu đối để thấy được giọng điêụ của ông quán.
Tiết thứ 7
Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Yêu cầu: giúp học sinh biệt phân tích làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chungvào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
Nội dung – phương pháp bài giảng
Để làm rõ nét riêng của mỗi tác giả em cần phải sử dụng thao tác gì?
Từ những nét chung này em rút ra điều gì?
Để so sánh các đối tượng chúng ta cần phải có những tiêu chí nào?
ý nghĩa của cách dùng từ này?
chỉ ra nét riêng này?
I.luyện tập bài tập 1:
chỉ ra nét chung trong các đoạn thơ:
a.nét chung về nội dung:
- Các đoạn thơ đều miêu tả bức tranh đêm trăng.
- Bức tranh đó đều thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình.
b. nét chung về hình thức ngôn từ:
đều làm bằng thơ.
Dùng tiếng Việt.
Dùng bút pháp tả
->các tác giả đều sử dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập văn bản của mình. Ngon ngữ chung là cơ sở của lời nói riêng.
nét riêng trong lời nói của mỗi tác giả:
a.Cấp độ từ:
Đoạn một: dùng từ “nguyệt”, “hoa” “bông”
Đoạn hai: dùng từ “gương nga” “cây” “cành”
Đoạn ba: dùng từ “trăng” “cổ thụ”
Các từ này đều dùng để gọi tên đối tượng dược miêu tả, nhưng mỗi cách gọi lại làm nổi bật một nét riêng của tác giả.
b. Cấp độ thể loại: đoạn1 là thơ song thất lục bát thể ngâm khúc, đoạn 2 là thơ lục bát thể tự sự, đoạn 3 là thơ thất ngôn thể trữ tình.vì thế đoạn một thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình khi ngẫm nghĩ về cuộc đời. Đoạn 2 kể lại cái nhìn của nàng Kiều sau khi gặp Kim Trọng trong đem trăng mơ màng. đoạn 3 thể hiện cặp mắt tinh tế và những tình cảm của nhà cách mạng Hồ Chí Minh trước vận mệnh của tổ quốc.
Bài tập hai: Hướng dẫn học sinh chú ý ý nghia của các biện pháp tu từ: Nhân hóa:
“tiếng đàn ngậm ngùi, hậm hực,u uất, ủ kín bực dọc bưng bít, than t
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Yêu cầu: giúp học sinh hiểu được khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân.
Nội dung – phương pháp bài giảng:
Hoạt động của thầy hoạt động của trò
Thế nào là ngôn ngữ chung? Cho ví dụ?
Các yếu tố tạo nên ngôn ngữ chung?
Biểu hiện cụ thể củacác yếu tố trong ngôn ngữ chung?
Phân tích biểu hiện của tính chung trong một ví dụ cụ thể?
Muốn giao tiếp tốt trước hết chúng ta phải làm gì?
I.Ngôn ngữ chung:
1.ngôn ngữ chung là gì?
là ngôn ngữ được một cộng đồng xã hội sử dụng thống nhất để giao tiếp.
Ví dụ:tất cả mọi người khi mới gặp nhau đều dùng chung từ “chào”, các từ “nhà, xe, chạy, ăn”… tất cả mọi người tromg cộng đồng đều hiểu, đều sử dụng. từ chung của cộng đồng cách đặt
Ngôn ngữ chung bao gồm các hệ thông các đơn vị, quy tắc, các chuẩn mực xác địnhvề ngữ âm-- chữ viết, từ vựng và ngữ pháp
Ví dụ: Âm tiếng Việt là đơn âm và được phát âm tuỳ theo từng vùng, từng miền.
Các quy tắc chung: cấu tạo từ, cấu tạo câu..đó là những cái chung không ai có thể thây đổi nếu muốn giao tiếp thành công.
2. Biểu hiện của ngôn ngữ chung:
“Sáng mát trong như sáng năm xưa
Gió thổi mùa thu hương cốm mới
Tôi nhớ những ngày thu đã xa”
( Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
Tất cả các từ trong đoạn thơ đều là quen thuộc trong vốn câu cũng theo đúng chuẩn ngữ pháp nên ta có thể hiểu rõ đoạn thơ nói gì?
3. kỹ năng nắm bắt ngôn ngữ chung:
=> Trước hết chúng ta phải nắm được ngôn ngữ chung bằng cách: Nghe và nói, học bằng kí tự (chữ viết)
Lời nói cá nhân là gì?
Đặc điểm của lời nói cá nhân?
So sánh để chỉ ra những dấu ấn cá nhân trong hai đoạn thơ sau?
Em hãy so sánh trên cấp độ ngữ âm?
So sánh trên cấp độ từ?
Từ đó rút ra nét khác biệt về hiểu quả biểu đạt của hai đoạnn thơ?
Những yếu tố cần thiết để tạo dựng lời nói có nghệ thuật?
Từ những tiêu chí trên, em hãy thử trình bày một đoạn lời nói bằng nhiều cách để đạt đến độ hay và đẹp?
II.Lời nói cá nhân:
1.Lời nói cá nhân là gì?
Đó là lời nói do mỗi cá nhân tạo lập trong những tình huống giao tiếp cụ thể.
2.Đặc điểm của lời nói cá nhân:
dấu ấn cá nhân:
+ thói quen dùng từ
+ phát âm
+ cách diễn đạt…
- dấu ấn cá nhân được trau chuốt thành lời nói có phong cách nghệ thuật.
ví dụ:
Có thể xét tính cá thể trong đoạn thơ sau:
“cửa son đỏ loét tùm hum nóc
Bậc đac xanh rì lún phún rêu”
( Hồ Xuân Hương)
“bước tới đèo ngang bóng xế tà
cỏ cây chen đá lá chen hoa”
(Bà huyện Thanh quan)
+ cấp độ âm:
Đoạn thơ một có âm sắc mạnh mẽ do sự kết hợp nhiều thanh trắc
Đoạn hai có âm hưởng nhẹ nhàng thanh thoát hơn do kết hợp nhiều thanh bằng.
+ cấp độ từ:
Đoạn một: có sử dụng nhiều tính từ, và những từ chỉ mức độ như đỏ loét, xanh rì, lún phún. Đó là những làm nổi bật tính tạo hình cho câu thơ.
Đoạn hai: không dùng tính từ, dùng hai động từ “chen”, “bước” thể hiện
hành động.
+ cấp độ cụm từ:
Đoạn một: nhà thơ có ý thức tạo ra những cụm từ, phân biệt nghĩa định danh rõ ràng.
Đoạn hai: không tạo cụm mà chủ yếu tạo câu.
+ kết cấu câu:
Đoạn một: chú ý kết cấu đối chạt chẽ tạo nên sự đối sánh về ý.
Đoạn hai: không dùng kết cấu đối, mà dùng kết cấu tuyến tính làm nổi bật thứ tự cái nhìn thấy.
+ hiệu quả:
Đoạn một: khắc sâu ấn tượng của thịgiác, đập mạnh vào trực giác.
Đoạn hai: khắc sâu ấn tượng cảm giác, gợi mở cảm xúc.
III.Củng cố: Tạo dựng được lời nói có nghệ thuật:
+ tìm ý
+ tìm cách diễn đạt các ý được rõ ràng mạch lạc.
+ tìm những từ ngữ, kết cấu ngôn từ để diễn đạt ý đó thật hay, thật đẹp.
Tiết thứ 5
Lẽ ghét thương
(trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
Yêu cầu:Hiểu được tư tưởng ghét hôn quân bạo chúa, thương người hiền tài của tác giả qua lời ông quán trong đoạn trích.
Thấy được nghệ thuật truyền cảm bằng cách dùng điệp ngữ, thành ngữ tiểu đối, từ láy trong đoạn trích.
Nội dung- phương pháp
Ông Quán ghét những gì và ghét những ai?
Ông Quán ghét những gì? Tại sao?
Vậy từ đó ta thấy ông Quán vì ai mà ghét?
Ông Quán ghét như thế nào?
Ông Quán thương những ai? Vì sao thương?
Tình yêu thương của ông Quán được thể hiện đối với những người tài lành này như thế nào?
I.Tiểu dẫn:
Xuất xứ đoạn trích:
Truyện Lục Vân Tiên
đọan trích từ câu 473 đến câu 504
2. Nhân vật ông quán: mô típ nhân vật trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu- các nhân vật thuộc thành phần lao động nghèo khổ, nhưng thực chất họ là những Nho sỹ đi ở ẩn giữa cuộc đời đen bạc.
3.Chủ đề đoạn trích:
thể hiện quan điểm thương dân ghét hôn quân bạo chúa của nhà thơ.
II. Phân tích đoạn thơ:
1.Phần thứ nhất: ông quán ghét:
- Ghét việc tầm phào-những việc làm không có ích lợi cho cuộc sống
- Vua Kiệt, vua Trụ, U vương, Lệ vương, Ngũ Bá, Thúc Quý.
- Kiệt Trụ mê dâm, ULệ đa đoan, phân vân, phân băng.
Dân sa hầm sẩy hang, dân chịu lầm than,dân nhọc nhằn, rối dân.
Ông Quán vì dân mà ghét, ghét những kẻ làm hại nhân dân, hại nước.
Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm.
Ghét đến mức mãnh liệt nhất, triệt để nhất cái ghét đã trở thành lòng căm thù. Ông căm thù tất cả những kẻ làm tổn hại đến lợi ích của nhân dân. Điều đó thể hiện rõ tính nhân dân sâu sắc của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
2.Phần hai: Ông Quán thương:
Khổng tử, Nhan tử, Gia Cát, Đồng tử, Nguyên Lượng, Hàn Dũ, Liêm, lạc. --- Vì họ gặp phải những việc trắc trở trong cuộc đời: họ là những người tài cao chí cả nhưng gặp phải những rủi ro bất hạnh, những ngang trái trong cuộc đời.
- Điệp từ thương được nhắc lại hàng chục lần (nó thể hiện tình thương sâu sắc của nhà thơ đối với những người tài lành. Đó là những lời tâm huyết của nhà thơ.
III. Tổng kết: mượn lời nhân vật trong tác phẩm nhà thơ đã thể hiện một cách rõ ràng lẽ ghét và niềm thương của mình. Ghét và thương đều dựa trên quan điểm vì nhân dân, cho nhân dân vì thế ghét thương là những tình cảm cá nhân nhưng ở đây đã mang tầm rộng lớn tính nhân dân.
Ghét và thương đó chính là mục đích chiến đấu của tác giả.
Luyện tập:
Khái quát tưởng của nhà thơ được thể hiện trong đoạn trích “Lẽ ghét thương”
Chỉ ra giọng điệu lời văn của tác phẩm: sắc tháicảm xúc của lời văn được tạo nên bởi các phương tiện ngôn ngữ như: từ nhân xưng, danh từ, động từ, thàh ngữ, biện pháp tu từ,…cùng biểu hiện thái độ tình cảm chủ đạo như yêu ghét, mỉa mai, chế nhạo,…Chẳng hạn,giọng điệu cảm thương, giọng điệu trào phúng, giọng điệu ngợi ca…
Chỉ ra các phương tiện ngôn ngữ như: điệp ngữ, thành ngữ, từ láy, tiểu đối để thấy được giọng điêụ của ông quán.
Tiết thứ 7
Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Yêu cầu: giúp học sinh biệt phân tích làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chungvào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
Nội dung – phương pháp bài giảng
Để làm rõ nét riêng của mỗi tác giả em cần phải sử dụng thao tác gì?
Từ những nét chung này em rút ra điều gì?
Để so sánh các đối tượng chúng ta cần phải có những tiêu chí nào?
ý nghĩa của cách dùng từ này?
chỉ ra nét riêng này?
I.luyện tập bài tập 1:
chỉ ra nét chung trong các đoạn thơ:
a.nét chung về nội dung:
- Các đoạn thơ đều miêu tả bức tranh đêm trăng.
- Bức tranh đó đều thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình.
b. nét chung về hình thức ngôn từ:
đều làm bằng thơ.
Dùng tiếng Việt.
Dùng bút pháp tả
->các tác giả đều sử dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập văn bản của mình. Ngon ngữ chung là cơ sở của lời nói riêng.
nét riêng trong lời nói của mỗi tác giả:
a.Cấp độ từ:
Đoạn một: dùng từ “nguyệt”, “hoa” “bông”
Đoạn hai: dùng từ “gương nga” “cây” “cành”
Đoạn ba: dùng từ “trăng” “cổ thụ”
Các từ này đều dùng để gọi tên đối tượng dược miêu tả, nhưng mỗi cách gọi lại làm nổi bật một nét riêng của tác giả.
b. Cấp độ thể loại: đoạn1 là thơ song thất lục bát thể ngâm khúc, đoạn 2 là thơ lục bát thể tự sự, đoạn 3 là thơ thất ngôn thể trữ tình.vì thế đoạn một thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình khi ngẫm nghĩ về cuộc đời. Đoạn 2 kể lại cái nhìn của nàng Kiều sau khi gặp Kim Trọng trong đem trăng mơ màng. đoạn 3 thể hiện cặp mắt tinh tế và những tình cảm của nhà cách mạng Hồ Chí Minh trước vận mệnh của tổ quốc.
Bài tập hai: Hướng dẫn học sinh chú ý ý nghia của các biện pháp tu từ: Nhân hóa:
“tiếng đàn ngậm ngùi, hậm hực,u uất, ủ kín bực dọc bưng bít, than t








bạn đưa hai câu thơ của Hồ Xuân Hương quá gợi hình, thơ HXH mạnh bạo như vậy tôi thấy cần phải chọn lọc cẩn thận khi đưa vào làm ví dụ trong chương trình PT
day la 2 cau trong bai nao cua xuan huong vay