giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:17' 15-03-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:17' 15-03-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
● Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các
giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
● Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá trình
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
● Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể
dẫn đến ung thư.
● Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được
một số biện pháp phòng tránh ung thư.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Trình bày được khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn và mối quan hệ
giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
+ Giải thích được vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào; quá trình
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào; sự phân chia tế bào một cách
không bình thường có thể dẫn đến ung thư.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cơ sở của bệnh ung thư.
+ Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bệnh ung thư.
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu về chu kì tế bào và bệnh
ung thư qua các nguồn học liệu khác nhau và xử lí thông tin thu được.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu đề nêu ý kiến của bản thân
khi học về chu kì tế bào.
- Năng lực số:
1
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
● 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn
đề cụ thể.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày về chu kì
tế bào và cơ chế nguyên phân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, KHBD
Bản phóng to các hình ảnh trong SGK.
Câu hỏi, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu.
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập.
Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm lí hưng phấn và háo hức tìm hiểu, khám phá nội dung bài học.
- Tạo mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức, kĩ năng đã có và nội dung học tập của
bài học.
b. Nội dung:
2
- GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề.
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK tr.97 và đưa ra câu hỏi nêu vấn đề: Bức
ảnh dưới đây chụp tế bào ung thư ở cơ thể người. Theo em, tế bào ung thư được
hình thành như thế nào?
- GV đặt câu hỏi gợi mở nội dung bài mới: Các em có biết làm thế nào cơ thể
chúng ta nhận biết được các tế bào ung thư?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, kết hợp với kiến thức đã biết để đưa ra những dự
đoán.
- GV khuyến khích HS tích cực suy nghĩ và phản hồi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong đưa ra những dự đoán.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Để hiểu được quá trình hình thành của tế bào nói chung, tế bào ung thư nói riêng
3
và biết được cách cơ thể chúng ta nhận biết các tế bào ung thư, hãy cùng tìm hiểu
về chu kì tế bào và quá trình sản sinh ra tế bào mới trong bài học ngày hôm nay Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chu kì tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực. Dựa vào sơ
đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế
bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục
I (SGK tr. 97 – 98) để tìm hiểu về chu kì tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn
và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV–HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. CHU KÌ TẾ BÀO Ở SINH 5.3.NC1a:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 VẬT NHÂN THỰC
Áp
dụng
– 5 HS), đọc thông tin và quan sát các hình ảnh - Chu kì tế bào là khoảng thời được
các
mục I (SGK tr. 97 – 98), kết hợp với sử dụng gian từ khi tế bào được sinh ra, công cụ và
công cụ mô phỏng tương tác (BioRender hoặc lớn lên và phân chia thành hai tế công nghệ số
Cells Alive) để tìm hiểu về chu kì tế bào.
bào con.
khác nhau để
- Các sự kiện chính của chu kì tế tạo ra kiến
bào: Chu kì tế bào gồm hai giai thức
cũng
đoạn chính: kì trung gian và quá như các quy
trình nguyên phân.
trình và sản
- Kì trung gian là giai đoạn sinh phẩm
trưởng chính của tế bào, được mới
4
đổi
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
chia thành các pha G1, S và G2.
+ Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện chính Trong đó, pha G1 có sự tăng kích
của chu kì tế bào.
thước tế bào, tổng hợp các bào
+ Kì trung gian là gì? Nêu tên và chức năng của quan và tổng hợp, tích lũy các
các pha trong kì trung gian.
chất. Pha S có sự nhân đôi ADN,
+ Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì tế bào dẫn đến nhân đôi NST tạo thành
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
NST kép. Pha G2 là pha gia tăng
+ Điểm kiểm soát chu kì tế bào là gì? Giải thích kích thước tế bào và chuẩn bị
vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào.
cho phân chia.
- GV giới hạn thời gian thảo luận của các nhóm - Quá trình nguyên phân gồm 2
là 10 phút.
sự kiện chính là phân chia nhân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
(trải qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì
- Các nhóm HS đọc thông tin và quan sát các sau và kì cuối) và phân chia tế
hình ảnh minh họa, thảo luận nhóm để trả lời các bào chất.
câu hỏi của GV.
- Các giai đoạn của chu kì tế bào
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo việc chuyển từ giai đoạn này
luận
sang giai đoạn khác được hệ
- GV thu lại phiếu thảo luận của HS và trình thống kiểm soát chu kì tế bào
chiếu bài làm của một số nhóm lên bảng.
điều khiển một cách nghiêm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu ngặt, đảm bảo cho chu kì tế bào
có)
diễn ra bình thường.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét các câu trả lời của HS,
chốt kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
5
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình nguyên phân
a. Mục tiêu: Dựa vào cơ chế phân đôi và phân li của NST để giải thích được quá
trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa
mục II (SGK tr.99 - 100) để tìm hiểu về khái niệm và cơ chế sinh sản của tế bào.
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, kết hợp với kĩ thuật tia chớp, kĩ
thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm nguyên phân, các giai đoạn
quá trình nguyên phân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. NGUYÊN PHÂN
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và - Nguyên phân là một trong các
quan sát hình ảnh mục II (SGK tr. 99 - 100) để kiểu phân chia tế bào ở sinh vật
tìm hiểu về quá trình nguyên phân.
nhân thực, xảy ra ở tế bào sinh
- GV đặt câu hỏi, sử dụng kĩ thuật tia chớp, dưỡng và các tế bào sinh dục sơ
khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời nhanh. + khai.
Nguyên phân là gì?
1. Phân chia nhân
- Trước khi bước vào quá trình
phân chia nhân, tế bào phải trải
qua kì trung gian để chuẩn bị đầy
đủ các điều kiện cần thiết cho sự
phân bào.
+ Em hãy trình bày quá trình phân chia nhân.
- Diễn biến các kì của nguyên
phân:
- Kì đầu (2n kép)
+ Màng nhân và nhân con tiêu
6
biến.
+ NST kép bắt đầu co xoắn.
+ Thoi phân bào hình thành.
- Kì giữa (2n kép)
+ NST xoắn cực đại và xếp thành
+ Khi nào có sự phân chia tế bào chất?
1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
+ Kết quả của nguyên phân là gì? Nêu ý nghĩa + Thoi phân bào đính về 2 phía
cơ bản của quá trình nguyên phân.
của NST tại tâm động.
- GV cung cấp thêm video mô tả quá trình
- Kì sau (4n đơn)
nguyên phân để HS dễ hình dung (từ 0 giây 27
+ Mỗi NST kép tách thành 2
đến hết): https://youtu.be/_ihk67oN8ZM
NST đơn tại tâm động và di
- GV tổ chức trò chơi mô phỏng quá trình
chuyển theo thoi phân bào về 2
nguyên phân (nếu còn thời gian):
cực của tế bào.
+ Yêu cầu HS chuẩn bị 10 cặp sợi chỉ màu đỏ, - Kì cuối (2n đơn)
các cặp khác nhau về chiều dài, mỗi sợi trong + Màng nhân và nhân con xuất
một cặp tượng trưng cho một nhiễm sắc tử. Hai hiện.
sợi cùng chiều dài tượng trưng cho cặp nhiễm + NST dãn xoắn.
sắc tử chị em.
+ Thoi phân bào biến mất.
+ HS chuẩn bị thêm 10 cặp sợi chỉ giống hệt 2. Phân chia tế bào chất
nhưng có màu xanh. Mỗi cặp sợi màu xanh và - Ở tế bào động vật: sau khi phân
màu đỏ cùng chiều dài tượng trưng cho một cặp chia nhân hoàn tất, vùng giữa của
NST tương đồng.
tế bào dần co thắt lại, chia tế bào
+ GV yêu cầu HS dùng các sợi chỉ màu mô tả lại thành hai tế bào con.
toàn bộ quá trình nguyên phân sao cho thể hiện - Ở tế bào thực vật, việc phân
đúng nhất và có thể giúp phân chia chính xác chia tế bào chất được thực hiện
nhất “bộ NST” về hai tế bào con.
khi vách ngăn xuất hiện ở mặt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phẳng xích đạo chai tế bào thành
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh SGK, 2 tế bào con.
suy nghĩ nhanh để đưa ra câu trả lời.
3. Ý nghĩa của nguyên phân
7
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đầu tạo ra hai tế bào con có bộ
luận
NST giống nhau và giống hệt
- GV mời đại diện các nhóm trả lời nhanh lần mẹ.
lượt từng câu hỏi.
- Ý nghĩa:
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý + Đối với sinh vật đơn bào:
kiến (nếu có).
Nguyên phân là cơ chế sinh sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Đối với sinh vật đa bào:
học tập
� Làm tăng số lượng tế bào,
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
giúp cơ thể sinh trưởng và
chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
phát triển.
theo.
� Tạo ra tế bào mới giúp tái
sinh các mô, cơ quan bị
tổn thương.
+ Ở sinh vật đa bào sinh sản sinh
dưỡng: Nguyên phân là cơ chế
sinh sản đảm bảo sự duy trì ổn
định vật chất di truyền qua các
thế hệ.
+ Ứng dụng trong nhân giống vô
tính: giâm, chiết, ghép cành, nuôi
cấy mô có hiệu suất cao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ung thư
a. Mục tiêu:
- Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến
ung thư.
- Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số
biện pháp phòng tránh ung thư.
b. Nội dung:
8
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa
mục III (SGK tr.100 – 102) để tìm hiểu cơ sở khoa học về bệnh ung thư, tình trạng
ung thư ở Việt Nam và cách phòng tránh.
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo trạm để hướng dẫn HS thảo luận nội dung
SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về: khái niệm và cơ chế gây ung thư,
một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam, một số biện pháp phòng tránh ung
thư.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. BỆNH UNG THƯ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 1. Cơ sở khoa học về ung thư
– 5 HS).
- Khi chu kì tế bào bị mất kiểm
- GV chia nội dung cần tìm hiểu thành các trạm soát sẽ dẫn đến rối loạn phân
và yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ ở bào, có thể tạo khối u.
từng trạm.
- Khối u có 2 loại: lành tính và ác
● Trạm 1: Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tính (ung thư).
đến ung thư
- Các tế bào ung thư phân chia
Đọc thông tin mục III.1 (SGK tr.100) và trả lời liên tục và di căn đến các mô lân
các câu hỏi sau:
cận và các cơ quan xa.
+ Em hãy trình bày khái quát nguyên nhân dẫn 2. Tình trạng ung thư ở Việt
đến ung thư.
Nam và cách phòng tránh bệnh
+ Tế bào ung thư khác gì so với tế bào bình ung thư
thường?
- Số người mắc bệnh ung thư ở
+ Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính.
Việt Nam đang có xu hướng
+ Kể tên một số tác nhân dẫn đến ung thư.
tăng.
● Trạm 2: Tìm hiểu về tình hình ung thư ở - Bệnh ung thư có thể gặp ở mọi
Việt Nam
lứa tuổi.
9
+ Đọc thông tin mục III.2 kết hợp quan sát hình - Những loại ung thư phổ biến
16.5 (SGK tr.101), nêu khái quát tình hình ung nhất ở Việt Nam là ung thư ở
thư tại Việt Nam năm 2020. Loại ung thư nào là gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng,
phổ biến nhất?
vú và tuyến tiền liệt.
- Tác nhân gây đột biến ở môi
● Trạm 3: Tìm hiểu cách phòng tránh ung trường bên ngoài cơ thể như khói
thư
thuốc lá, các độc tố của vi sinh
Đọc thông tin mục III.2 (SGK tr.101), thảo luận vật có trong các thực phẩm bị
và trả lời các câu hỏi:
mốc, tia tử ngoại, nhiều loại hóa
+ Nguyên nhân khiến số người mắc và tử vong chất như chất độc màu da cam,
vì ung thư ở Việt Nam tăng nhanh là gì?
tia phóng xạ,...
+ Nêu một số biện pháp phòng tránh, chữa trị - Tác nhân gây đột biến bên
bệnh ung thư.
trong cơ thể như một số loại
virus gây bệnh mãn tính (virus
viêm gan B, virus gây viêm tử
cung); các gốc tự do trong tế bào,
sản phẩm của quá trình chuyển
hóa và các chất độc hại mà cơ thể
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở mỗi trạm rồi di hấp thụ qua thức ăn hoặc từ các
chuyển theo chiều kim đồng hồ, thực hiện cho vi sinh vật sống kí sinh trong cơ
đến khi tất cả HS đều thực hoàn thành nhiệm vụ thể.
ở mỗi trạm.
- Một số biện pháp phòng tránh,
chữa trị:
+ Hạn chế tiếp xúc với các nguồn
chứa tác nhân gây ung thư như
thuốc lá, rượu bia,…
+ Tích cực tập luyện thể dục thể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thao.
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình + Có lối sống lành mạnh, ngủ
10
ảnh SGK, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ ở mỗi sớm, không thức khuya, ăn nhiều
trạm theo sự hướng dẫn của GV.
rau củ quả, hạn chế đồ chiên,
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
nướng,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Thường xuyên thăm khám sức
luận
khỏe định kì để tầm soát phát
- Các nhóm gắn phần trình bày của nhóm mình hiện sớm khối u.
lên bảng. Nhóm HS hoàn thành nhiệm vụ ở các + Chữa trị triệt để những bệnh
trạm nhanh nhất sẽ được cộng điểm ưu tiên.
viêm nhiễm mãn tính do virus và
- GV nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các loại vi sinh vật.
từng nhóm và cho điểm.
- Một số biện pháp chữa bệnh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ ung thư hiện nay:
học tập
+ Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
- GV chốt kiến thức, tuyên dương nhóm có bài + Chiếu xạ hoặc dùng các hóa
làm tốt.
chất tiêu diệt các tế bào khối u.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết (SGK + Dùng tế bào gốc để hỗ trợ quá
tr.102), phần Kiến thức cốt lõi (SGK tr.103) và trình điều trị khối u.
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
+ Sử dụng liệu pháp miễn dịch
tăng cường đề kháng cùng một
số biện pháp khác.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố khắc sâu kiến thức về chu kì
tế bào và nguyên phân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- HS làm bài tập vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và ý kiến trao đổi, thảo luận của HS về chu kì tế
bào, nguyên phân, bệnh ung thư.
d. Tổ chức hoạt động:
11
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
A. thời gian sống và phát triển của tế bào
B. thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
C. thời gian của quá trình nguyên phân
D. thời gian phân chia của tế bào chất
Câu 2: Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2
(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
Câu 3: Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
A. Tế bào phân chia → nhân phân chia
B. nhân phân chia → tế bào chất phân chia
C. nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
D. chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Câu 4: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
12
Câu 5: Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai
lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
A. Quá trình phân bào
B. Phát triển tế bào
C. Chu kỳ tế bào
D. Phân chia tế bào
Câu 6: Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng
A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
B. Thời gian kì trung gian
C. Thời gian của quá trình nguyên phân
D. Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân
Câu 7: Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của
A. Kì cuối
B. Kỳ đầu
C. Kỳ giữa
D. Kỳ trung gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng kiến thức đã học, thảo luận các câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến
khác nhau để tranh luận, làm rõ vấn đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
B
D
C
A
D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
13
- GV giao bài tập để HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm ba, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS về việc ứng dụng
kiến thức chu kì tế bào và nguyên phân vào thực tiễn.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 để hoàn thành nhiệm vụ:
1. Không hút thuốc nhưng thường xuyên ngửi khói thuốc lá của những người hút
thuốc xung quanh liệu chúng ta có nguy cơ bị bệnh ung thư không? Nếu có thì khả
năng bị bệnh ung thư gì là cao nhất?
2. Từ hình ảnh các tế bào rễ hành đang phân chia, hãy chỉ rõ các kì của quá trình
nguyên phân có thể nhìn thấy trong hình và cho biết dấu hiệu giúp xác định được
các kì đó.
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm (mỗi nhóm không quá 3 HS), hợp tác cùng
hoàn thành nhiệm vụ ngoài giờ học.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với
vai trò 'Chuyên gia dinh dưỡng', nhập các thông tin về thói quen sinh hoạt hiện tại
và yêu cầu AI: "Đề xuất lộ trình thay đổi thói quen trong 30 ngày để giảm nguy cơ
ung thư, dựa trên các khuyến cáo y khoa". Sau đó, HS đánh giá và điều chỉnh lại
lời khuyên của AI cho phù hợp với thực tế bản than.
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ
thể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
14
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). GV khuyến khích
HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau, tranh luận, đặt câu hỏi,... để hiểu sâu vấn đề.
* Gợi ý:
Câu 1.
- Khói thuốc lá với hơn 7000 độc chất hóa học (trong đó có hơn 70 chất gây ra
ung thư) không chỉ gây độc cho cơ thể người hút mà còn người hút thuốc thụ động
(người không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc của người khác), đặc biệt ảnh
hưởng tới sức khỏe của trẻ em, người già và phụ nữ.
- Khi hít phải khói thuốc lá thì khói thuốc chủ yếu sẽ đi vào trong phổi, tiếp xúc và
tác động trực tiếp lên các tế bào ở đây. Nên nếu có thì khả năng bị bệnh ung thư
phổi là cao nhất - 90% số ca bệnh ung thư phổi là do những chất độc trong khói
thuốc gây ra.
Câu 2. Qua hình ảnh, có thể quan sát được hầu hết các kì của quá trình nguyên
phân: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 17: Giảm phân.
15
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
● Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các
giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
● Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá trình
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
● Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể
dẫn đến ung thư.
● Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được
một số biện pháp phòng tránh ung thư.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Trình bày được khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn và mối quan hệ
giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
+ Giải thích được vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào; quá trình
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào; sự phân chia tế bào một cách
không bình thường có thể dẫn đến ung thư.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cơ sở của bệnh ung thư.
+ Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bệnh ung thư.
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu về chu kì tế bào và bệnh
ung thư qua các nguồn học liệu khác nhau và xử lí thông tin thu được.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu đề nêu ý kiến của bản thân
khi học về chu kì tế bào.
- Năng lực số:
1
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
● 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn
đề cụ thể.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày về chu kì
tế bào và cơ chế nguyên phân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, KHBD
Bản phóng to các hình ảnh trong SGK.
Câu hỏi, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu.
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập.
Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm lí hưng phấn và háo hức tìm hiểu, khám phá nội dung bài học.
- Tạo mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức, kĩ năng đã có và nội dung học tập của
bài học.
b. Nội dung:
2
- GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề.
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK tr.97 và đưa ra câu hỏi nêu vấn đề: Bức
ảnh dưới đây chụp tế bào ung thư ở cơ thể người. Theo em, tế bào ung thư được
hình thành như thế nào?
- GV đặt câu hỏi gợi mở nội dung bài mới: Các em có biết làm thế nào cơ thể
chúng ta nhận biết được các tế bào ung thư?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, kết hợp với kiến thức đã biết để đưa ra những dự
đoán.
- GV khuyến khích HS tích cực suy nghĩ và phản hồi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong đưa ra những dự đoán.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Để hiểu được quá trình hình thành của tế bào nói chung, tế bào ung thư nói riêng
3
và biết được cách cơ thể chúng ta nhận biết các tế bào ung thư, hãy cùng tìm hiểu
về chu kì tế bào và quá trình sản sinh ra tế bào mới trong bài học ngày hôm nay Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chu kì tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực. Dựa vào sơ
đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế
bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục
I (SGK tr. 97 – 98) để tìm hiểu về chu kì tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn
và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV–HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. CHU KÌ TẾ BÀO Ở SINH 5.3.NC1a:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 VẬT NHÂN THỰC
Áp
dụng
– 5 HS), đọc thông tin và quan sát các hình ảnh - Chu kì tế bào là khoảng thời được
các
mục I (SGK tr. 97 – 98), kết hợp với sử dụng gian từ khi tế bào được sinh ra, công cụ và
công cụ mô phỏng tương tác (BioRender hoặc lớn lên và phân chia thành hai tế công nghệ số
Cells Alive) để tìm hiểu về chu kì tế bào.
bào con.
khác nhau để
- Các sự kiện chính của chu kì tế tạo ra kiến
bào: Chu kì tế bào gồm hai giai thức
cũng
đoạn chính: kì trung gian và quá như các quy
trình nguyên phân.
trình và sản
- Kì trung gian là giai đoạn sinh phẩm
trưởng chính của tế bào, được mới
4
đổi
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
chia thành các pha G1, S và G2.
+ Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện chính Trong đó, pha G1 có sự tăng kích
của chu kì tế bào.
thước tế bào, tổng hợp các bào
+ Kì trung gian là gì? Nêu tên và chức năng của quan và tổng hợp, tích lũy các
các pha trong kì trung gian.
chất. Pha S có sự nhân đôi ADN,
+ Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì tế bào dẫn đến nhân đôi NST tạo thành
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
NST kép. Pha G2 là pha gia tăng
+ Điểm kiểm soát chu kì tế bào là gì? Giải thích kích thước tế bào và chuẩn bị
vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào.
cho phân chia.
- GV giới hạn thời gian thảo luận của các nhóm - Quá trình nguyên phân gồm 2
là 10 phút.
sự kiện chính là phân chia nhân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
(trải qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì
- Các nhóm HS đọc thông tin và quan sát các sau và kì cuối) và phân chia tế
hình ảnh minh họa, thảo luận nhóm để trả lời các bào chất.
câu hỏi của GV.
- Các giai đoạn của chu kì tế bào
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo việc chuyển từ giai đoạn này
luận
sang giai đoạn khác được hệ
- GV thu lại phiếu thảo luận của HS và trình thống kiểm soát chu kì tế bào
chiếu bài làm của một số nhóm lên bảng.
điều khiển một cách nghiêm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu ngặt, đảm bảo cho chu kì tế bào
có)
diễn ra bình thường.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét các câu trả lời của HS,
chốt kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
5
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình nguyên phân
a. Mục tiêu: Dựa vào cơ chế phân đôi và phân li của NST để giải thích được quá
trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa
mục II (SGK tr.99 - 100) để tìm hiểu về khái niệm và cơ chế sinh sản của tế bào.
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, kết hợp với kĩ thuật tia chớp, kĩ
thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm nguyên phân, các giai đoạn
quá trình nguyên phân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. NGUYÊN PHÂN
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và - Nguyên phân là một trong các
quan sát hình ảnh mục II (SGK tr. 99 - 100) để kiểu phân chia tế bào ở sinh vật
tìm hiểu về quá trình nguyên phân.
nhân thực, xảy ra ở tế bào sinh
- GV đặt câu hỏi, sử dụng kĩ thuật tia chớp, dưỡng và các tế bào sinh dục sơ
khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời nhanh. + khai.
Nguyên phân là gì?
1. Phân chia nhân
- Trước khi bước vào quá trình
phân chia nhân, tế bào phải trải
qua kì trung gian để chuẩn bị đầy
đủ các điều kiện cần thiết cho sự
phân bào.
+ Em hãy trình bày quá trình phân chia nhân.
- Diễn biến các kì của nguyên
phân:
- Kì đầu (2n kép)
+ Màng nhân và nhân con tiêu
6
biến.
+ NST kép bắt đầu co xoắn.
+ Thoi phân bào hình thành.
- Kì giữa (2n kép)
+ NST xoắn cực đại và xếp thành
+ Khi nào có sự phân chia tế bào chất?
1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
+ Kết quả của nguyên phân là gì? Nêu ý nghĩa + Thoi phân bào đính về 2 phía
cơ bản của quá trình nguyên phân.
của NST tại tâm động.
- GV cung cấp thêm video mô tả quá trình
- Kì sau (4n đơn)
nguyên phân để HS dễ hình dung (từ 0 giây 27
+ Mỗi NST kép tách thành 2
đến hết): https://youtu.be/_ihk67oN8ZM
NST đơn tại tâm động và di
- GV tổ chức trò chơi mô phỏng quá trình
chuyển theo thoi phân bào về 2
nguyên phân (nếu còn thời gian):
cực của tế bào.
+ Yêu cầu HS chuẩn bị 10 cặp sợi chỉ màu đỏ, - Kì cuối (2n đơn)
các cặp khác nhau về chiều dài, mỗi sợi trong + Màng nhân và nhân con xuất
một cặp tượng trưng cho một nhiễm sắc tử. Hai hiện.
sợi cùng chiều dài tượng trưng cho cặp nhiễm + NST dãn xoắn.
sắc tử chị em.
+ Thoi phân bào biến mất.
+ HS chuẩn bị thêm 10 cặp sợi chỉ giống hệt 2. Phân chia tế bào chất
nhưng có màu xanh. Mỗi cặp sợi màu xanh và - Ở tế bào động vật: sau khi phân
màu đỏ cùng chiều dài tượng trưng cho một cặp chia nhân hoàn tất, vùng giữa của
NST tương đồng.
tế bào dần co thắt lại, chia tế bào
+ GV yêu cầu HS dùng các sợi chỉ màu mô tả lại thành hai tế bào con.
toàn bộ quá trình nguyên phân sao cho thể hiện - Ở tế bào thực vật, việc phân
đúng nhất và có thể giúp phân chia chính xác chia tế bào chất được thực hiện
nhất “bộ NST” về hai tế bào con.
khi vách ngăn xuất hiện ở mặt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phẳng xích đạo chai tế bào thành
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh SGK, 2 tế bào con.
suy nghĩ nhanh để đưa ra câu trả lời.
3. Ý nghĩa của nguyên phân
7
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đầu tạo ra hai tế bào con có bộ
luận
NST giống nhau và giống hệt
- GV mời đại diện các nhóm trả lời nhanh lần mẹ.
lượt từng câu hỏi.
- Ý nghĩa:
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý + Đối với sinh vật đơn bào:
kiến (nếu có).
Nguyên phân là cơ chế sinh sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Đối với sinh vật đa bào:
học tập
� Làm tăng số lượng tế bào,
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
giúp cơ thể sinh trưởng và
chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp
phát triển.
theo.
� Tạo ra tế bào mới giúp tái
sinh các mô, cơ quan bị
tổn thương.
+ Ở sinh vật đa bào sinh sản sinh
dưỡng: Nguyên phân là cơ chế
sinh sản đảm bảo sự duy trì ổn
định vật chất di truyền qua các
thế hệ.
+ Ứng dụng trong nhân giống vô
tính: giâm, chiết, ghép cành, nuôi
cấy mô có hiệu suất cao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ung thư
a. Mục tiêu:
- Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến
ung thư.
- Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số
biện pháp phòng tránh ung thư.
b. Nội dung:
8
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa
mục III (SGK tr.100 – 102) để tìm hiểu cơ sở khoa học về bệnh ung thư, tình trạng
ung thư ở Việt Nam và cách phòng tránh.
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo trạm để hướng dẫn HS thảo luận nội dung
SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về: khái niệm và cơ chế gây ung thư,
một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam, một số biện pháp phòng tránh ung
thư.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. BỆNH UNG THƯ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 1. Cơ sở khoa học về ung thư
– 5 HS).
- Khi chu kì tế bào bị mất kiểm
- GV chia nội dung cần tìm hiểu thành các trạm soát sẽ dẫn đến rối loạn phân
và yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ ở bào, có thể tạo khối u.
từng trạm.
- Khối u có 2 loại: lành tính và ác
● Trạm 1: Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tính (ung thư).
đến ung thư
- Các tế bào ung thư phân chia
Đọc thông tin mục III.1 (SGK tr.100) và trả lời liên tục và di căn đến các mô lân
các câu hỏi sau:
cận và các cơ quan xa.
+ Em hãy trình bày khái quát nguyên nhân dẫn 2. Tình trạng ung thư ở Việt
đến ung thư.
Nam và cách phòng tránh bệnh
+ Tế bào ung thư khác gì so với tế bào bình ung thư
thường?
- Số người mắc bệnh ung thư ở
+ Phân biệt khối u lành tính và khối u ác tính.
Việt Nam đang có xu hướng
+ Kể tên một số tác nhân dẫn đến ung thư.
tăng.
● Trạm 2: Tìm hiểu về tình hình ung thư ở - Bệnh ung thư có thể gặp ở mọi
Việt Nam
lứa tuổi.
9
+ Đọc thông tin mục III.2 kết hợp quan sát hình - Những loại ung thư phổ biến
16.5 (SGK tr.101), nêu khái quát tình hình ung nhất ở Việt Nam là ung thư ở
thư tại Việt Nam năm 2020. Loại ung thư nào là gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng,
phổ biến nhất?
vú và tuyến tiền liệt.
- Tác nhân gây đột biến ở môi
● Trạm 3: Tìm hiểu cách phòng tránh ung trường bên ngoài cơ thể như khói
thư
thuốc lá, các độc tố của vi sinh
Đọc thông tin mục III.2 (SGK tr.101), thảo luận vật có trong các thực phẩm bị
và trả lời các câu hỏi:
mốc, tia tử ngoại, nhiều loại hóa
+ Nguyên nhân khiến số người mắc và tử vong chất như chất độc màu da cam,
vì ung thư ở Việt Nam tăng nhanh là gì?
tia phóng xạ,...
+ Nêu một số biện pháp phòng tránh, chữa trị - Tác nhân gây đột biến bên
bệnh ung thư.
trong cơ thể như một số loại
virus gây bệnh mãn tính (virus
viêm gan B, virus gây viêm tử
cung); các gốc tự do trong tế bào,
sản phẩm của quá trình chuyển
hóa và các chất độc hại mà cơ thể
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở mỗi trạm rồi di hấp thụ qua thức ăn hoặc từ các
chuyển theo chiều kim đồng hồ, thực hiện cho vi sinh vật sống kí sinh trong cơ
đến khi tất cả HS đều thực hoàn thành nhiệm vụ thể.
ở mỗi trạm.
- Một số biện pháp phòng tránh,
chữa trị:
+ Hạn chế tiếp xúc với các nguồn
chứa tác nhân gây ung thư như
thuốc lá, rượu bia,…
+ Tích cực tập luyện thể dục thể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thao.
- Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình + Có lối sống lành mạnh, ngủ
10
ảnh SGK, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ ở mỗi sớm, không thức khuya, ăn nhiều
trạm theo sự hướng dẫn của GV.
rau củ quả, hạn chế đồ chiên,
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
nướng,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Thường xuyên thăm khám sức
luận
khỏe định kì để tầm soát phát
- Các nhóm gắn phần trình bày của nhóm mình hiện sớm khối u.
lên bảng. Nhóm HS hoàn thành nhiệm vụ ở các + Chữa trị triệt để những bệnh
trạm nhanh nhất sẽ được cộng điểm ưu tiên.
viêm nhiễm mãn tính do virus và
- GV nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các loại vi sinh vật.
từng nhóm và cho điểm.
- Một số biện pháp chữa bệnh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ ung thư hiện nay:
học tập
+ Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
- GV chốt kiến thức, tuyên dương nhóm có bài + Chiếu xạ hoặc dùng các hóa
làm tốt.
chất tiêu diệt các tế bào khối u.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết (SGK + Dùng tế bào gốc để hỗ trợ quá
tr.102), phần Kiến thức cốt lõi (SGK tr.103) và trình điều trị khối u.
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
+ Sử dụng liệu pháp miễn dịch
tăng cường đề kháng cùng một
số biện pháp khác.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố khắc sâu kiến thức về chu kì
tế bào và nguyên phân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi luyện tập.
- HS làm bài tập vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và ý kiến trao đổi, thảo luận của HS về chu kì tế
bào, nguyên phân, bệnh ung thư.
d. Tổ chức hoạt động:
11
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
A. thời gian sống và phát triển của tế bào
B. thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
C. thời gian của quá trình nguyên phân
D. thời gian phân chia của tế bào chất
Câu 2: Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2
(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
Câu 3: Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
A. Tế bào phân chia → nhân phân chia
B. nhân phân chia → tế bào chất phân chia
C. nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
D. chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Câu 4: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
12
Câu 5: Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai
lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
A. Quá trình phân bào
B. Phát triển tế bào
C. Chu kỳ tế bào
D. Phân chia tế bào
Câu 6: Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng
A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
B. Thời gian kì trung gian
C. Thời gian của quá trình nguyên phân
D. Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân
Câu 7: Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của
A. Kì cuối
B. Kỳ đầu
C. Kỳ giữa
D. Kỳ trung gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng kiến thức đã học, thảo luận các câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến
khác nhau để tranh luận, làm rõ vấn đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
B
D
C
A
D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
13
- GV giao bài tập để HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm ba, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời và ý kiến thảo luận của HS về việc ứng dụng
kiến thức chu kì tế bào và nguyên phân vào thực tiễn.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 để hoàn thành nhiệm vụ:
1. Không hút thuốc nhưng thường xuyên ngửi khói thuốc lá của những người hút
thuốc xung quanh liệu chúng ta có nguy cơ bị bệnh ung thư không? Nếu có thì khả
năng bị bệnh ung thư gì là cao nhất?
2. Từ hình ảnh các tế bào rễ hành đang phân chia, hãy chỉ rõ các kì của quá trình
nguyên phân có thể nhìn thấy trong hình và cho biết dấu hiệu giúp xác định được
các kì đó.
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm (mỗi nhóm không quá 3 HS), hợp tác cùng
hoàn thành nhiệm vụ ngoài giờ học.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với
vai trò 'Chuyên gia dinh dưỡng', nhập các thông tin về thói quen sinh hoạt hiện tại
và yêu cầu AI: "Đề xuất lộ trình thay đổi thói quen trong 30 ngày để giảm nguy cơ
ung thư, dựa trên các khuyến cáo y khoa". Sau đó, HS đánh giá và điều chỉnh lại
lời khuyên của AI cho phù hợp với thực tế bản than.
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ
thể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
14
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). GV khuyến khích
HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau, tranh luận, đặt câu hỏi,... để hiểu sâu vấn đề.
* Gợi ý:
Câu 1.
- Khói thuốc lá với hơn 7000 độc chất hóa học (trong đó có hơn 70 chất gây ra
ung thư) không chỉ gây độc cho cơ thể người hút mà còn người hút thuốc thụ động
(người không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc của người khác), đặc biệt ảnh
hưởng tới sức khỏe của trẻ em, người già và phụ nữ.
- Khi hít phải khói thuốc lá thì khói thuốc chủ yếu sẽ đi vào trong phổi, tiếp xúc và
tác động trực tiếp lên các tế bào ở đây. Nên nếu có thì khả năng bị bệnh ung thư
phổi là cao nhất - 90% số ca bệnh ung thư phổi là do những chất độc trong khói
thuốc gây ra.
Câu 2. Qua hình ảnh, có thể quan sát được hầu hết các kì của quá trình nguyên
phân: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 17: Giảm phân.
15
 








Các ý kiến mới nhất