giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:07' 15-03-2026
Dung lượng: 401.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:07' 15-03-2026
Dung lượng: 401.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Sở GD&ĐT:…………………………………………….
Trường:………………………………………………….
Giáo viên:…………………………………………….....
BÀI 24. CARBOXYLIC ACID
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm về carbonxylic acid.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số acid theo danh pháp thay thế
(C1-C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng của phân tử acetic acid.
- Nêu và giải thích được các đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan)
của carboxylic acid.
- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của carboxylic acid: thể hiện tính acid (Phản ứng
với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hóa.
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím,
sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan
sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính
chất hóa học của carboxylic acid.
- Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều
chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi
hóa alkane).
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học..
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
1.1NC1a – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin: nhiệt sộ sôi và tính tan của một số
carboxylic acid, ứng dụng và điều chế carboxylic acid, cách làm giấm gạo tại nhà
1.1NC1b – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nhiệt sộ sôi và tính tan của một số carboxylic
acid, ứng dụng và điều chế carboxylic acid, cách làm giấm gạo tại nhà để lấy được dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số (video, hình ảnh, trang web tin cậy)
1.2NC1a – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
1.3NC1b – Quản lý dữ liệu, thông tin số:
Học sinh tổ chức và lưu trữ dữ liệu số một cách khoa học phục vụ học tập.
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, chia sẻ và thống nhất kết quả học tập thông qua công cụ
số trong các hoạt động thảo luận và thực hành.
5.3NC1a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số:
Học sinh sử dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau để tạo ra sản phẩm
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Bộ phiếu học tập như sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1 – Khái niệm và danh pháp
Câu 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có
công thức C4H9COOH.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây:
a) pentanoic acid;
b) but-3-enoic acid;
c) 2-methylbutanoic acid;
d) 2,2-dimethylpropanoic acid.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2 – Tính chất hóa học
Câu 1: Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:
a) Ca;
b) Cu(OH)2;
c) CaO;
d) K2CO3.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2:
a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO 3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi
nước, thiết bị vệ sinh, ... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải thích.
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu,
dùng khăn tầm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải
thích.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng điều chế methyl butyrate từ carboxylic acid và alcohol
tương ứng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 4: Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau,
kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa
salicylic acid và methanol. Hãy hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng tổng
hợp methyl salicylate:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2. Học sinh
- Vở ghi bài.
- Đọc trước nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chia nhóm học tập, tạo không khí phấn khích cho các em
học tập cũng như dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: GV dẫn dắt vào bài qua phản ứng như sau:
- Hãy trả lời câu hỏi sau: Vị chua của giấm và các loại quả như khế, chanh, táo, me,.... đều
được tạo bởi carboxylic acid. Vậy carboxylic acid chứa nhóm chức nào và có các tính chất
đặc trưng gì?
- GV gợi ý và nhận xét dành cho học sinh về câu trả lời.
c) Sản phẩm: Dẫn dắt vào bài.
- Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với
nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.
- Nhóm –COOH có thể phân li thành H + nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic
acid là tính acid.
Để tìm hiểu kĩ hơn về carboxylic acid chúng ta hãy cùng học bài hôm nay.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Vị chua của giấm và các loại
quả như khế, chanh, táo, me,.... đều được tạo bởi
carboxylic acid. Vậy carboxylic acid chứa nhóm chức nào
và có các tính chất đặc trưng gì?
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS suy nghĩ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe, sẵn sàng
tinh thần học bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm và danh pháp
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm và danh pháp của carboxylic acid.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của học sinh, giáo viên giới thiệu về
khái niệm và danh pháp của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông
tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 5p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
(?) Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo
của các carboxylic acid dưới đây:
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên
tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.
Đáp án của phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1 – Khái niệm và danh pháp
Câu 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có
công thức C4H9COOH.
STT
Đồng phân
Tên gọi
1
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
pentanoic acid
2
CH3-CH(COOH)-CH2-CH3
2-methylbutanoic acid
3
CH3-CH(CH3)-CH2-COOH
3-methylbutanoic acid
4
CH3C(CH3)2COOH
2,2-dimethylpropanoic acid
Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây:
a) pentanoic acid;
b) but-3-enoic acid;
c) 2-methylbutanoic acid;
d) 2,2-dimethylpropanoic acid.
a) CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
b) CH2=CH-CH2-COOH
c)
d)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của
học sinh, giáo viên giới thiệu về khái niệm và
danh pháp của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin
trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi và hoàn
thành phiếu học tập số 1 trong 5p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên
bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
(?). Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên.
Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các
carboxylic acid dưới đây:
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
1. Khái niệm
khi cần thiết.
- Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong
phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên tử
C (trong gốc HC hoặc –COOH) hoặc nguyên tử
H.
- Acid đơn chức : R – COOH (R là gốc HC hoặc
H).
2. Danh pháp
a. Tên thay thế
Tên HC (bỏ e ở cuối) + oic acid.
b. Tên thông thường
Xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự
nhiên
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí
a) Mục tiêu:
GV hướng dẫn, giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của
carboxylic acid.
1.1NC1a – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin: nhiệt sộ sôi và tính tan của một số
carboxylic acid
1.1NC1b – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nhiệt sộ sôi và tính tan của một số carboxylic
acid để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (video, hình ảnh, trang
web tin cậy)
1.2NC1a – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức về đặc điểm cấu tạo
và tính chất vật lí của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: GV yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp và trả lời các câu hỏi.
1. Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid
có nhiệt độ sôi cao nhất?
Loại hợp chất
alkane
aldehyde
Công thức cấu tạo CH3CH2CH2CH3 CH3CH2CHO
alcohol
CH3CH2CH2OH
carboxylic
acid
CH3COOH
M
58
58
60
60
ts (°C)
-0,5
49
97,2
118
Câu 2.
- Tìm kiếm và thu thập dữ liệu số về tính chất vật lí của carboxylic acid. (nhiệt độ sôi,
trạng thái, độ tan...).
- Đối chiếu với SGK điện tử và nguồn khác để xác nhận tính chính xác.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
1.
Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên
kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử.
Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất
carbonyl có phân tử khối tương đương.
2.
- Bảng tóm tắt dữ liệu nhiệt độ sôi và tính tan của một số carboxylic acid (từ C1 đến C8
hoặc hơn) mà HS tìm được
- Ghi chép ngắn: Nguồn thông tin HS sử dụng, lý do chọn nguồn đáng tin (ví dụ: SGK điện
tử chính thức, VietJack, Loigiaihay...).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức
về đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của carboxylic
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
acid.
- Tổ chức dạy học: GV yêu cầu học sinh hoạt động theo
cặp và trả lời các câu hỏi.
1. Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp
xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao
nhất?
Loại hợp
chất
alkane
aldehyd
e
alcohol
carboxyl
ic acid
Công thức CH3CH2C CH3CH2 CH3CH2C CH3CO
cấu tạo
H2CH3
CHO
H2OH
OH
M
58
58
60
60
ts (°C)
-0,5
49
97,2
118
Câu 2.
- Tìm kiếm và thu thập dữ liệu số về tính chất vật lí của
carboxylic acid. (nhiệt độ sôi, trạng thái, độ tan...).
- Đối chiếu với SGK điện tử và nguồn khác để xác nhận
tính chính xác.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động cặp đôi theo
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
- Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy (– O – H) liên vào vở khi cần thiết.
kết với nhóm carbonyl (C=O).
- Nhóm C=O là nhóm hút e nên liên kết O – H phân cực
hơn alcohol và phenol.
- Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng, tan tốt trong
nước. Carboxylic acid mạch dài là chất rắn và ít tan
trong nước.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tính chất hóa học của carboxylic acid.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức về tính chất hóa học
của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành 4 nhóm, đọc và nghiên cứu thông tin trong sách
giáo khoa, thực hiện thí nghiệm để trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2 trong
10p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
Thí nghiệm 1: Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân
bằng:
Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid được cho trong Bȧng
24.3.
Bảng 24.3. Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid
Hằng số cân bằng của phương trình
Phần trăm phần li (dung
phân li carboxylic acid
dịch 0,1 M) (%)
HCOOH
1,8.10−4
4,2
CH3COOH
1,8.10−5
1,3
Carboxylic acid
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2COO
H
1,3.10−5
1,2
1,5.10−5
1,2
Hãy nhận xét về khả năng phân li của carboxylic acid. Chúng là các acid mạnh hay yếu và
có các phản ứng đặc trưng nào?
Thí nghiệm 2: Tính acid của acetic acid
Chuẩn bị: dung dịch acetic acid 10%, dung dịch Na2CO3 10%, bột Mg; ống nghiệm, giấy
qùy.
Tiến hành:
1. Phản ứng với chất chỉ thị:
Nhỏ một giọt dung dịch acetic acid 10% lên mẫu giấy qùy. Quan sát và mô tả sự thay đổi
màu sắc của giấy quỳ.
2. Phản ứng với kim loại:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm (1).
- Thêm tiếp một ít bột Mg vào ống nghiệm (1).
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (1).
3. Phản ứng với muối:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch Na2CO3 10% vào ống nghiệm (2).
- Thêm tiếp 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm (2).
Thực hiện yêu cầu sau:
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2).
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên và giải thích
hiện tượng.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Thí nghiệm 3: phản ứng ester hoá - điều chế ethyl acetate
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Cho khoảng 2 mL ethanol và 2 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn
hợp.
- Thêm khoảng 1 mL dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi
cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5 mL dung dịch muối
ăn bão hoà.
Thực hiện yêu cầu:
1. Mô tả hiện tượng, viết phương trình hoá học của phản ứng ester hoá xảy ra trong thí
nghiệm trên.
2. Vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm trên là gì?
GV nhận xét câu trả lời.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
Thí nghiệm 1
Trong dung dịch, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic
acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid: tác dụng với kim loại,
oxide kim loại, muối, base.
Thí nghiệm 2
1. Quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì acetic acid có tính acid.
2. Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu không màu và có khí không màu thoát ra.
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
3. Tạo dung dịch không màu và có khí thoát ra.
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
Thí nghiệm 3
1. Hiện tượng: khi cho vào ống nghiệm dung dịch NaCl bão hòa, thấy dung dịch phân
thành hai lớp và dung dịch có mùi thơm.
2. Vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm trên là xúc tác.
Đáp án phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 2 – Tính chất hóa học
Câu 1: Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:
a) Ca;
b) Cu(OH)2;
c) CaO;
d) K2CO3.
a) 2CH3COOH + Ca → (CH3COO)2Ca + H2 ↑
b) CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
c) 2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O
d) 2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O
Câu 2: a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO 3) bám ở đáy ấm đun nước,
vòi nước, thiết bị vệ sinh, ... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải
thích.
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu,
dùng khăn tầm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải
thích.
a) Trong giấm ăn có acetic acid CH 3COOH là acid yếu có khả năng tác dụng với lớp
cặn màu trắng CaCO3
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu do bị
oxi hóa tạo thành các oxide, sau đó màu đồng xỉn sẽ chuyển sang màu xanh
dương dưới sự tác động của CO2 và hơi ẩm.
Cu + H2O + O2 + CO2 → CuCO3.Cu(OH)2
Khi dùng khăn tầm một ít giấm (CH 3COOH) rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng
trở lại.
2CH3COOH + CuCO3 → (CH3COO)2Cu + CO2 + H2O
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
Câu 3: Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng điều chế methyl butyrate từ carboxylic acid và alcohol
tương ứng.
Methyl butyrate: CH3CH2CH2COOCH3
PTHH: CH3CH2CH2COOH + CH3OH → CH3CH2CH2COOCH3 + H2O
Câu 4: Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau,
kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa
salicylic acid và methanol. Hãy hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng tổng
hợp methyl salicylate:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS
kiến thức về tính chất hóa học của carboxylic
acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành 4 nhóm,
đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo
khoa, thực hiện thí nghiệm để trả lời câu hỏi và
hoàn thành phiếu học tập số 2 trong 10p.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên
bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
Thí
nghiệm
1: Trong
dung
dịch
nước,
carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân
bằng:
Hằng số cân bằng của phương trình phân li một
số carboxylic acid được cho trong Bȧng 24.3.
Bảng 24.3. Hằng số cân bằng của phương trình
phân li một số carboxylic acid
Hằng số cân bằng
Phần trăm
Carboxy
của phương trình
phần li (dung
lic acid
phân li carboxylic
dịch 0,1 M)
acid
(%)
1,8.10−4
4,2
1,8.10−5
1,3
1,3.10−5
1,2
1,5.10−5
1,2
HCOOH
CH3CO
OH
CH3CH2
COOH
CH3CH2
CH2CO
OH
Hãy nhận xét về khả năng phân li của carboxylic
acid. Chúng là các acid mạnh hay yếu và có các
phản ứng đặc trưng nào?
Thí nghiệm 2: Tính acid của acetic acid
Chuẩn bị: dung dịch acetic acid 10%, dung dịch
Na2CO3 10%, bột Mg; ống nghiệm, giấy qùy.
Tiến hành:
1. Phản ứng với chất chỉ thị:
Nhỏ một giọt dung dịch acetic acid 10% lên mẫu
giấy qùy. Quan sát và mô tả sự thay đổi màu sắc
của giấy quỳ.
2. Phản ứng với kim loại:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào
ống nghiệm (1).
- Thêm tiếp một ít bột Mg vào ống nghiệm (1).
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm (1).
3. Phản ứng với muối:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch Na 2CO3 10% vào ống
nghiệm (2).
- Thêm tiếp 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10%
vào ống nghiệm (2).
Thực hiện yêu cầu sau:
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm (2).
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy
ra trong các thí nghiệm trên và giải thích hiện
tượng.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra và
giải thích.
Thí nghiệm 3: phản ứng ester hoá - điều chế
ethyl acetate
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm
được tiến hành như sau:
- Cho khoảng 2 mL ethanol và 2 mL acetic acid
tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
- Thêm khoảng 1 mL dung dịch H 2SO4 đặc, lắc
nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm
vào cốc nước nóng (khoảng 60°C - 70°C) trong
khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp.
Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng,
để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác
chứa 5 mL dung dịch mu
Trường:………………………………………………….
Giáo viên:…………………………………………….....
BÀI 24. CARBOXYLIC ACID
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm về carbonxylic acid.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số acid theo danh pháp thay thế
(C1-C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng của phân tử acetic acid.
- Nêu và giải thích được các đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan)
của carboxylic acid.
- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của carboxylic acid: thể hiện tính acid (Phản ứng
với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hóa.
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím,
sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan
sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính
chất hóa học của carboxylic acid.
- Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều
chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi
hóa alkane).
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học..
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
1.1NC1a – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin: nhiệt sộ sôi và tính tan của một số
carboxylic acid, ứng dụng và điều chế carboxylic acid, cách làm giấm gạo tại nhà
1.1NC1b – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nhiệt sộ sôi và tính tan của một số carboxylic
acid, ứng dụng và điều chế carboxylic acid, cách làm giấm gạo tại nhà để lấy được dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số (video, hình ảnh, trang web tin cậy)
1.2NC1a – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
1.3NC1b – Quản lý dữ liệu, thông tin số:
Học sinh tổ chức và lưu trữ dữ liệu số một cách khoa học phục vụ học tập.
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, chia sẻ và thống nhất kết quả học tập thông qua công cụ
số trong các hoạt động thảo luận và thực hành.
5.3NC1a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số:
Học sinh sử dụng các công cụ, công nghệ số khác nhau để tạo ra sản phẩm
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kỹ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Bộ phiếu học tập như sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1 – Khái niệm và danh pháp
Câu 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có
công thức C4H9COOH.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây:
a) pentanoic acid;
b) but-3-enoic acid;
c) 2-methylbutanoic acid;
d) 2,2-dimethylpropanoic acid.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 2 – Tính chất hóa học
Câu 1: Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:
a) Ca;
b) Cu(OH)2;
c) CaO;
d) K2CO3.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2:
a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO 3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi
nước, thiết bị vệ sinh, ... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải thích.
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu,
dùng khăn tầm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải
thích.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng điều chế methyl butyrate từ carboxylic acid và alcohol
tương ứng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 4: Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau,
kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa
salicylic acid và methanol. Hãy hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng tổng
hợp methyl salicylate:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2. Học sinh
- Vở ghi bài.
- Đọc trước nội dung bài học.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chia nhóm học tập, tạo không khí phấn khích cho các em
học tập cũng như dẫn dắt vào bài học.
b) Nội dung: GV dẫn dắt vào bài qua phản ứng như sau:
- Hãy trả lời câu hỏi sau: Vị chua của giấm và các loại quả như khế, chanh, táo, me,.... đều
được tạo bởi carboxylic acid. Vậy carboxylic acid chứa nhóm chức nào và có các tính chất
đặc trưng gì?
- GV gợi ý và nhận xét dành cho học sinh về câu trả lời.
c) Sản phẩm: Dẫn dắt vào bài.
- Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với
nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.
- Nhóm –COOH có thể phân li thành H + nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic
acid là tính acid.
Để tìm hiểu kĩ hơn về carboxylic acid chúng ta hãy cùng học bài hôm nay.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Vị chua của giấm và các loại
quả như khế, chanh, táo, me,.... đều được tạo bởi
carboxylic acid. Vậy carboxylic acid chứa nhóm chức nào
và có các tính chất đặc trưng gì?
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS suy nghĩ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Các bạn nhận xét.
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe, sẵn sàng
tinh thần học bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm và danh pháp
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm và danh pháp của carboxylic acid.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của học sinh, giáo viên giới thiệu về
khái niệm và danh pháp của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông
tin trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 5p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
(?) Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo
của các carboxylic acid dưới đây:
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên
tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.
Đáp án của phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1 – Khái niệm và danh pháp
Câu 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có
công thức C4H9COOH.
STT
Đồng phân
Tên gọi
1
CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
pentanoic acid
2
CH3-CH(COOH)-CH2-CH3
2-methylbutanoic acid
3
CH3-CH(CH3)-CH2-COOH
3-methylbutanoic acid
4
CH3C(CH3)2COOH
2,2-dimethylpropanoic acid
Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây:
a) pentanoic acid;
b) but-3-enoic acid;
c) 2-methylbutanoic acid;
d) 2,2-dimethylpropanoic acid.
a) CH3-CH2-CH2-CH2-COOH
b) CH2=CH-CH2-COOH
c)
d)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của
học sinh, giáo viên giới thiệu về khái niệm và
danh pháp của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành nhóm
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
nhỏ (4 HS/1 nhóm) đọc và nghiên cứu thông tin
trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi và hoàn
thành phiếu học tập số 1 trong 5p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên
bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
(?). Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên.
Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các
carboxylic acid dưới đây:
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV.
Báo cáo kết quả:
Đóng góp ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả.
phần trình bày của bạn.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở
1. Khái niệm
khi cần thiết.
- Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong
phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên tử
C (trong gốc HC hoặc –COOH) hoặc nguyên tử
H.
- Acid đơn chức : R – COOH (R là gốc HC hoặc
H).
2. Danh pháp
a. Tên thay thế
Tên HC (bỏ e ở cuối) + oic acid.
b. Tên thông thường
Xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự
nhiên
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí
a) Mục tiêu:
GV hướng dẫn, giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của
carboxylic acid.
1.1NC1a – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh chủ động xác định nhu cầu thông tin: nhiệt sộ sôi và tính tan của một số
carboxylic acid
1.1NC1b – Duyệt, tìm kiếm thông tin số:
Học sinh áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nhiệt sộ sôi và tính tan của một số carboxylic
acid để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (video, hình ảnh, trang
web tin cậy)
1.2NC1a – Đánh giá dữ liệu, thông tin số:
Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức về đặc điểm cấu tạo
và tính chất vật lí của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: GV yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp và trả lời các câu hỏi.
1. Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid
có nhiệt độ sôi cao nhất?
Loại hợp chất
alkane
aldehyde
Công thức cấu tạo CH3CH2CH2CH3 CH3CH2CHO
alcohol
CH3CH2CH2OH
carboxylic
acid
CH3COOH
M
58
58
60
60
ts (°C)
-0,5
49
97,2
118
Câu 2.
- Tìm kiếm và thu thập dữ liệu số về tính chất vật lí của carboxylic acid. (nhiệt độ sôi,
trạng thái, độ tan...).
- Đối chiếu với SGK điện tử và nguồn khác để xác nhận tính chính xác.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh
1.
Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên
kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử.
Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất
carbonyl có phân tử khối tương đương.
2.
- Bảng tóm tắt dữ liệu nhiệt độ sôi và tính tan của một số carboxylic acid (từ C1 đến C8
hoặc hơn) mà HS tìm được
- Ghi chép ngắn: Nguồn thông tin HS sử dụng, lý do chọn nguồn đáng tin (ví dụ: SGK điện
tử chính thức, VietJack, Loigiaihay...).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức
về đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của carboxylic
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
acid.
- Tổ chức dạy học: GV yêu cầu học sinh hoạt động theo
cặp và trả lời các câu hỏi.
1. Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp
xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao
nhất?
Loại hợp
chất
alkane
aldehyd
e
alcohol
carboxyl
ic acid
Công thức CH3CH2C CH3CH2 CH3CH2C CH3CO
cấu tạo
H2CH3
CHO
H2OH
OH
M
58
58
60
60
ts (°C)
-0,5
49
97,2
118
Câu 2.
- Tìm kiếm và thu thập dữ liệu số về tính chất vật lí của
carboxylic acid. (nhiệt độ sôi, trạng thái, độ tan...).
- Đối chiếu với SGK điện tử và nguồn khác để xác nhận
tính chính xác.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh
Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Hoạt động cặp đôi theo
- Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả:
- Quan sát kết quả đúng.
GV cùng cả lớp nhận xét và giảng thêm những kiến thức - Nghe GV giải thích.
liên quan, chốt lại những kiến thức cốt lõi.
Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức và ghi
- Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy (– O – H) liên vào vở khi cần thiết.
kết với nhóm carbonyl (C=O).
- Nhóm C=O là nhóm hút e nên liên kết O – H phân cực
hơn alcohol và phenol.
- Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng, tan tốt trong
nước. Carboxylic acid mạch dài là chất rắn và ít tan
trong nước.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tính chất hóa học của carboxylic acid.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ: GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS kiến thức về tính chất hóa học
của carboxylic acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành 4 nhóm, đọc và nghiên cứu thông tin trong sách
giáo khoa, thực hiện thí nghiệm để trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2 trong
10p.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
Thí nghiệm 1: Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân
bằng:
Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid được cho trong Bȧng
24.3.
Bảng 24.3. Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid
Hằng số cân bằng của phương trình
Phần trăm phần li (dung
phân li carboxylic acid
dịch 0,1 M) (%)
HCOOH
1,8.10−4
4,2
CH3COOH
1,8.10−5
1,3
Carboxylic acid
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2COO
H
1,3.10−5
1,2
1,5.10−5
1,2
Hãy nhận xét về khả năng phân li của carboxylic acid. Chúng là các acid mạnh hay yếu và
có các phản ứng đặc trưng nào?
Thí nghiệm 2: Tính acid của acetic acid
Chuẩn bị: dung dịch acetic acid 10%, dung dịch Na2CO3 10%, bột Mg; ống nghiệm, giấy
qùy.
Tiến hành:
1. Phản ứng với chất chỉ thị:
Nhỏ một giọt dung dịch acetic acid 10% lên mẫu giấy qùy. Quan sát và mô tả sự thay đổi
màu sắc của giấy quỳ.
2. Phản ứng với kim loại:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm (1).
- Thêm tiếp một ít bột Mg vào ống nghiệm (1).
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (1).
3. Phản ứng với muối:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch Na2CO3 10% vào ống nghiệm (2).
- Thêm tiếp 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm (2).
Thực hiện yêu cầu sau:
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2).
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên và giải thích
hiện tượng.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Thí nghiệm 3: phản ứng ester hoá - điều chế ethyl acetate
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Cho khoảng 2 mL ethanol và 2 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn
hợp.
- Thêm khoảng 1 mL dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi
cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 5 mL dung dịch muối
ăn bão hoà.
Thực hiện yêu cầu:
1. Mô tả hiện tượng, viết phương trình hoá học của phản ứng ester hoá xảy ra trong thí
nghiệm trên.
2. Vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm trên là gì?
GV nhận xét câu trả lời.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
Thí nghiệm 1
Trong dung dịch, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic
acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid: tác dụng với kim loại,
oxide kim loại, muối, base.
Thí nghiệm 2
1. Quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì acetic acid có tính acid.
2. Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu không màu và có khí không màu thoát ra.
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
3. Tạo dung dịch không màu và có khí thoát ra.
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
Thí nghiệm 3
1. Hiện tượng: khi cho vào ống nghiệm dung dịch NaCl bão hòa, thấy dung dịch phân
thành hai lớp và dung dịch có mùi thơm.
2. Vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm trên là xúc tác.
Đáp án phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 2 – Tính chất hóa học
Câu 1: Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:
a) Ca;
b) Cu(OH)2;
c) CaO;
d) K2CO3.
a) 2CH3COOH + Ca → (CH3COO)2Ca + H2 ↑
b) CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
c) 2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O
d) 2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O
Câu 2: a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO 3) bám ở đáy ấm đun nước,
vòi nước, thiết bị vệ sinh, ... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải
thích.
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu,
dùng khăn tầm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải
thích.
a) Trong giấm ăn có acetic acid CH 3COOH là acid yếu có khả năng tác dụng với lớp
cặn màu trắng CaCO3
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu do bị
oxi hóa tạo thành các oxide, sau đó màu đồng xỉn sẽ chuyển sang màu xanh
dương dưới sự tác động của CO2 và hơi ẩm.
Cu + H2O + O2 + CO2 → CuCO3.Cu(OH)2
Khi dùng khăn tầm một ít giấm (CH 3COOH) rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng
trở lại.
2CH3COOH + CuCO3 → (CH3COO)2Cu + CO2 + H2O
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
Câu 3: Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng điều chế methyl butyrate từ carboxylic acid và alcohol
tương ứng.
Methyl butyrate: CH3CH2CH2COOCH3
PTHH: CH3CH2CH2COOH + CH3OH → CH3CH2CH2COOCH3 + H2O
Câu 4: Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau,
kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa
salicylic acid và methanol. Hãy hoàn thành phương trình hoá học của phản ứng tổng
hợp methyl salicylate:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV cho học sinh tìm hiểu SGK, hướng dẫn HS
kiến thức về tính chất hóa học của carboxylic
acid.
- Tổ chức dạy học: Chia học sinh thành 4 nhóm,
đọc và nghiên cứu thông tin trong sách giáo
khoa, thực hiện thí nghiệm để trả lời câu hỏi và
hoàn thành phiếu học tập số 2 trong 10p.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Sau khi hoàn thành, các nhóm dán phiếu lên
bảng, GV giảng, nhận xét và sửa bài theo tiến
trình bài học
Thí
nghiệm
1: Trong
dung
dịch
nước,
carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân
bằng:
Hằng số cân bằng của phương trình phân li một
số carboxylic acid được cho trong Bȧng 24.3.
Bảng 24.3. Hằng số cân bằng của phương trình
phân li một số carboxylic acid
Hằng số cân bằng
Phần trăm
Carboxy
của phương trình
phần li (dung
lic acid
phân li carboxylic
dịch 0,1 M)
acid
(%)
1,8.10−4
4,2
1,8.10−5
1,3
1,3.10−5
1,2
1,5.10−5
1,2
HCOOH
CH3CO
OH
CH3CH2
COOH
CH3CH2
CH2CO
OH
Hãy nhận xét về khả năng phân li của carboxylic
acid. Chúng là các acid mạnh hay yếu và có các
phản ứng đặc trưng nào?
Thí nghiệm 2: Tính acid của acetic acid
Chuẩn bị: dung dịch acetic acid 10%, dung dịch
Na2CO3 10%, bột Mg; ống nghiệm, giấy qùy.
Tiến hành:
1. Phản ứng với chất chỉ thị:
Nhỏ một giọt dung dịch acetic acid 10% lên mẫu
giấy qùy. Quan sát và mô tả sự thay đổi màu sắc
của giấy quỳ.
2. Phản ứng với kim loại:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào
ống nghiệm (1).
- Thêm tiếp một ít bột Mg vào ống nghiệm (1).
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm (1).
3. Phản ứng với muối:
- Cho 1 – 2 mL dung dịch Na 2CO3 10% vào ống
nghiệm (2).
- Thêm tiếp 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 10%
vào ống nghiệm (2).
Thực hiện yêu cầu sau:
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm (2).
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy
ra trong các thí nghiệm trên và giải thích hiện
tượng.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra và
giải thích.
Thí nghiệm 3: phản ứng ester hoá - điều chế
ethyl acetate
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm
được tiến hành như sau:
- Cho khoảng 2 mL ethanol và 2 mL acetic acid
tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
- Thêm khoảng 1 mL dung dịch H 2SO4 đặc, lắc
nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Kẹp ống nghiệm vào kẹp gỗ rồi đặt ống nghiệm
vào cốc nước nóng (khoảng 60°C - 70°C) trong
khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp.
Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng,
để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác
chứa 5 mL dung dịch mu
 









Các ý kiến mới nhất