giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:06' 15-03-2026
Dung lượng: 68.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:06' 15-03-2026
Dung lượng: 68.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 14 - ÔN TẬP CHƯƠNG 3
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố hệ thống hoá kiến thức đại cương về hóa học hữu cơ.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả thông qua các công cụ
số trong quá trình ôn tập và luyện tập.
3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo sản phẩm số nhằm tổng hợp, củng cố và vận dụng kiến thức chương một
cách logic và trực quan.
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án,
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
2. Học sinh: Học bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
a) Mục tiêu: Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu
cơ.
b) Nội dung: HS trình bày về các lý thuyết đã học
c) Sản phẩm: học sinh học thuộc được các lý thuyết đã nêu
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Một bạn bất kỳ sẽ nêu các lý thuyết của bài đã học.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi của giáo viên.
- Báo cáo: Trả lời những câu hỏi đã nghe.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide lý thuyết và giảng lại..
2. Hoạt động 2: Ôn tập và củng cố lý thuyết Phương pháp tách và tinh chế hợp chất
hữu cơ
a) Mục tiêu: Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về các phương pháp và tinh chế hợp
chất hữu cơ.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “AI LÀ TRIỆU PHÚ”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: tổ chức trò chơi “AI LÀ TRIỆU PHÚ”.
Luật chơi: Có 10 câu hỏi, mỗi câu đúng được cộng 2 điểm. Lớp chia thành 2 nhóm. Mỗi
nhóm sẽ có 1 trưởng nhóm để tham gia trả lời 5 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 15 giây để suy
nghĩ và trả lời. Trả lời được bao nhiêu câu hỏi đúng thì nhóm sẽ được cộng x2 số điểm.
Trưởng nhóm có quyền nhờ 2 sự trợ giúp từ đồng đội của mình. Sau khi kết thúc, nhóm
nào có số câu hỏi đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng trò chơi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm đáp án cho các câu hỏi.
- Báo cáo: Trưởng nhóm đưa ra phương án trả lời.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án.
3. Hoạt động 3: Ôn tập và củng cố lý thuyết bài Phương pháp tách và tinh chế hợp
chất hữu cơ
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức lý thuyết về bài học.
b) Nội dung: Chơi trò chơi “BẮN CUNG TÊN”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành trò chơi:
+ Luật chơi: Có 10 lượt bắn, mỗi lượt bắn sẽ có 15 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ,
học sinh xung phong giơ tay chọn quả bóng đáp án cần bắn. Bạn nào bắn được nhiều quá
bóng đúng nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS giơ tay đưa ra phương án trả lời.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án.
4. Hoạt động 4: Ôn tập và củng cố lý thuyết đại cương hóa học hữu cơ
a) Mục tiêu: Ôn tập, vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “VÒNG QUAY MAY MẮN”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Chia học sinh thành 3 nhóm.
+ Đại diện các nhóm lên quay vòng quay, mỗi nhóm có 3 lượt quay.
+ Mỗi nhóm quay vòng quay và trả lời câu hỏi tương ứng, nếu không trả lời được thì cơ
hội dành cho các nhóm còn lại.
+ Tổng kết nhóm nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ dành chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi.
- Báo cáo: Đại diện các nhóm quay vòng quay và trả lời
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án.
5. Hoạt động 5: Vận dụng lý thuyết
a) Mục tiêu: Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về đại cương hóa học hữu cơ.
b) Nội dung: HS tham gia vòng 3 “THU HOẠCH CÀ RỐT”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành trò chơi:
+ Luật chơi: Có 5 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 15 giây suy nghĩ, sau thời gian suy
nghĩ, học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A,B,C,D để trả lời. Bạn nào giơ muộn sẽ phạm quy.
Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó.
Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm đáp án cho các câu hỏi.
- Báo cáo: HS đồng loạt đưa ra phương án trả lời.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án
6. Hoạt động 6: Củng cố kiến thức chương 3
a) Mục tiêu:
- Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về đại cương hóa học hữu cơ.
- 2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả thông qua các công cụ
số trong quá trình ôn tập và luyện tập.
- 3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo sản phẩm số nhằm tổng hợp, củng cố và vận dụng kiến thức chương một
cách logic và trực quan.
b) Nội dung:
HS làm việc nhóm để:
- Thảo luận, tổng hợp kiến thức lý thuyết chương 3 qua công cụ số hợp tác thời gian thực.
- Tạo sản phẩm số chung của nhóm (ví dụ: mind map số hoặc slide tóm tắt các nội dung
chính).
- Trình bày và đánh giá chéo sản phẩm giữa các nhóm.
c) Sản phẩm:
-
Sản phẩm số chung của mỗi nhóm: Một bản mind map / infographic / slide tóm tắt kiến
thức chương 3 (tạo trên công cụ số như Canva, Google Slides, Jamboard, Padlet...).
-
Câu trả lời thảo luận và phản hồi chéo (comment, like, góp ý trên công cụ số).
-
Báo cáo ngắn của đại diện nhóm (chia sẻ màn hình hoặc link sản phẩm).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (3–4 phút):
+ GV giới thiệu mục tiêu củng cố kiến thức và tích hợp năng lực số.
+ GV chia lớp thành 4–6 nhóm (3–5 HS/nhóm), giao tài khoản/mời link công cụ số
hợp tác (ưu tiên công cụ dễ dùng, phổ biến ở Việt Nam như:
Google Jamboard hoặc Padlet (cho mind map, dán note, vẽ nhanh, hợp tác
thời gian thực).
Google Slides (nếu muốn tạo slide tóm tắt có hình ảnh, sơ đồ).
Canva (nếu HS quen dùng để tạo infographic đẹp, trực quan). GV chiếu
hướng dẫn nhanh cách truy cập và làm việc nhóm trên công cụ (chia sẻ link
lớp, mời thành viên, chỉnh sửa đồng thời).
Nhiệm vụ nhóm:
Thảo luận và thống nhất nội dung chính của chương 3 (các khái niệm then chốt,
phân loại, ví dụ minh họa, phản ứng đặc trưng...).
Tạo sản phẩm số chung: Một mind map / infographic / slide tóm tắt logic, trực quan
(sử dụng màu sắc, hình vẽ, sơ đồ để dễ nhớ).
Mỗi thành viên phải đóng góp (thêm ý, chỉnh sửa, bình luận) để thể hiện sự hợp tác
qua công cụ số.
- Thực hiện nhiệm vụ (10–12 phút)
+ HS vào thiết bị cá nhân (điện thoại/máy tính bảng/laptop), truy cập link công cụ
do GV chia sẻ.
+ Nhóm thảo luận miệng + trao đổi trực tiếp trên công cụ (dán note, vẽ sơ đồ, thêm
hình ảnh minh họa hợp chất hữu cơ, viết công thức...).
+ GV đi quan sát, hỗ trợ kỹ thuật (nếu HS gặp khó khăn về công cụ) và nhắc nhở
đảm bảo mọi thành viên đều tham gia (xem lịch sử chỉnh sửa để theo dõi đóng góp).
- Báo cáo (5–7 phút)
+ Mỗi nhóm cử đại diện chia sẻ màn hình sản phẩm số (hoặc gửi link cho GV chiếu
lên màn hình lớp).
+ Các nhóm khác xem, đánh giá chéo qua công cụ (ví dụ: comment trên
Padlet/Jamboard, vote ý kiến hay nhất, góp ý cải thiện).
+ GV khuyến khích HS sử dụng tính năng tương tác (like, phản hồi nhanh) để tăng
sự hợp tác số.
- Đánh giá / kết luận (3–4 phút) GV chiếu lại một số sản phẩm tiêu biểu, nhận xét về:
Nội dung kiến thức (đúng, đầy đủ, logic).
Tính trực quan của sản phẩm số (hình ảnh, màu sắc, bố cục).
Mức độ hợp tác số (ai đóng góp gì, có trao đổi thống nhất không – GV có thể xem
lịch sử chỉnh sửa). GV tổng kết đáp án chính xác các nội dung cốt lõi chương 3 (có
thể dùng slide sẵn hoặc bổ sung từ sản phẩm HS). Khen ngợi nhóm có sản phẩm
đẹp, sáng tạo và hợp tác tốt (có thể cho điểm cộng hoặc phần thưởng nhỏ). Nhấn
mạnh: Việc sử dụng công cụ số giúp các em ôn tập hiệu quả hơn, dễ chia sẻ và lưu
giữ kiến thức lâu dài.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố hệ thống hoá kiến thức đại cương về hóa học hữu cơ.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả thông qua các công cụ
số trong quá trình ôn tập và luyện tập.
3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo sản phẩm số nhằm tổng hợp, củng cố và vận dụng kiến thức chương một
cách logic và trực quan.
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án,
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
2. Học sinh: Học bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
a) Mục tiêu: Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu
cơ.
b) Nội dung: HS trình bày về các lý thuyết đã học
c) Sản phẩm: học sinh học thuộc được các lý thuyết đã nêu
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Một bạn bất kỳ sẽ nêu các lý thuyết của bài đã học.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi của giáo viên.
- Báo cáo: Trả lời những câu hỏi đã nghe.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide lý thuyết và giảng lại..
2. Hoạt động 2: Ôn tập và củng cố lý thuyết Phương pháp tách và tinh chế hợp chất
hữu cơ
a) Mục tiêu: Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về các phương pháp và tinh chế hợp
chất hữu cơ.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “AI LÀ TRIỆU PHÚ”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: tổ chức trò chơi “AI LÀ TRIỆU PHÚ”.
Luật chơi: Có 10 câu hỏi, mỗi câu đúng được cộng 2 điểm. Lớp chia thành 2 nhóm. Mỗi
nhóm sẽ có 1 trưởng nhóm để tham gia trả lời 5 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 15 giây để suy
nghĩ và trả lời. Trả lời được bao nhiêu câu hỏi đúng thì nhóm sẽ được cộng x2 số điểm.
Trưởng nhóm có quyền nhờ 2 sự trợ giúp từ đồng đội của mình. Sau khi kết thúc, nhóm
nào có số câu hỏi đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng trò chơi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm đáp án cho các câu hỏi.
- Báo cáo: Trưởng nhóm đưa ra phương án trả lời.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án.
3. Hoạt động 3: Ôn tập và củng cố lý thuyết bài Phương pháp tách và tinh chế hợp
chất hữu cơ
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức lý thuyết về bài học.
b) Nội dung: Chơi trò chơi “BẮN CUNG TÊN”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành trò chơi:
+ Luật chơi: Có 10 lượt bắn, mỗi lượt bắn sẽ có 15 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ,
học sinh xung phong giơ tay chọn quả bóng đáp án cần bắn. Bạn nào bắn được nhiều quá
bóng đúng nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS giơ tay đưa ra phương án trả lời.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án.
4. Hoạt động 4: Ôn tập và củng cố lý thuyết đại cương hóa học hữu cơ
a) Mục tiêu: Ôn tập, vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “VÒNG QUAY MAY MẮN”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Chia học sinh thành 3 nhóm.
+ Đại diện các nhóm lên quay vòng quay, mỗi nhóm có 3 lượt quay.
+ Mỗi nhóm quay vòng quay và trả lời câu hỏi tương ứng, nếu không trả lời được thì cơ
hội dành cho các nhóm còn lại.
+ Tổng kết nhóm nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ dành chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi.
- Báo cáo: Đại diện các nhóm quay vòng quay và trả lời
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án.
5. Hoạt động 5: Vận dụng lý thuyết
a) Mục tiêu: Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về đại cương hóa học hữu cơ.
b) Nội dung: HS tham gia vòng 3 “THU HOẠCH CÀ RỐT”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tiến hành trò chơi:
+ Luật chơi: Có 5 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 15 giây suy nghĩ, sau thời gian suy
nghĩ, học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A,B,C,D để trả lời. Bạn nào giơ muộn sẽ phạm quy.
Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó.
Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm đáp án cho các câu hỏi.
- Báo cáo: HS đồng loạt đưa ra phương án trả lời.
- Đánh giá/ kết luận: GV chiếu slide đáp án và giải thích đáp án
6. Hoạt động 6: Củng cố kiến thức chương 3
a) Mục tiêu:
- Ôn tập những kiến thức lý thuyết đã học về đại cương hóa học hữu cơ.
- 2.4NC1a – Hợp tác thông qua công nghệ số:
Học sinh phối hợp làm việc nhóm, trao đổi và thống nhất kết quả thông qua các công cụ
số trong quá trình ôn tập và luyện tập.
- 3.1NC1a – Phát triển nội dung số:
Học sinh tạo sản phẩm số nhằm tổng hợp, củng cố và vận dụng kiến thức chương một
cách logic và trực quan.
b) Nội dung:
HS làm việc nhóm để:
- Thảo luận, tổng hợp kiến thức lý thuyết chương 3 qua công cụ số hợp tác thời gian thực.
- Tạo sản phẩm số chung của nhóm (ví dụ: mind map số hoặc slide tóm tắt các nội dung
chính).
- Trình bày và đánh giá chéo sản phẩm giữa các nhóm.
c) Sản phẩm:
-
Sản phẩm số chung của mỗi nhóm: Một bản mind map / infographic / slide tóm tắt kiến
thức chương 3 (tạo trên công cụ số như Canva, Google Slides, Jamboard, Padlet...).
-
Câu trả lời thảo luận và phản hồi chéo (comment, like, góp ý trên công cụ số).
-
Báo cáo ngắn của đại diện nhóm (chia sẻ màn hình hoặc link sản phẩm).
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (3–4 phút):
+ GV giới thiệu mục tiêu củng cố kiến thức và tích hợp năng lực số.
+ GV chia lớp thành 4–6 nhóm (3–5 HS/nhóm), giao tài khoản/mời link công cụ số
hợp tác (ưu tiên công cụ dễ dùng, phổ biến ở Việt Nam như:
Google Jamboard hoặc Padlet (cho mind map, dán note, vẽ nhanh, hợp tác
thời gian thực).
Google Slides (nếu muốn tạo slide tóm tắt có hình ảnh, sơ đồ).
Canva (nếu HS quen dùng để tạo infographic đẹp, trực quan). GV chiếu
hướng dẫn nhanh cách truy cập và làm việc nhóm trên công cụ (chia sẻ link
lớp, mời thành viên, chỉnh sửa đồng thời).
Nhiệm vụ nhóm:
Thảo luận và thống nhất nội dung chính của chương 3 (các khái niệm then chốt,
phân loại, ví dụ minh họa, phản ứng đặc trưng...).
Tạo sản phẩm số chung: Một mind map / infographic / slide tóm tắt logic, trực quan
(sử dụng màu sắc, hình vẽ, sơ đồ để dễ nhớ).
Mỗi thành viên phải đóng góp (thêm ý, chỉnh sửa, bình luận) để thể hiện sự hợp tác
qua công cụ số.
- Thực hiện nhiệm vụ (10–12 phút)
+ HS vào thiết bị cá nhân (điện thoại/máy tính bảng/laptop), truy cập link công cụ
do GV chia sẻ.
+ Nhóm thảo luận miệng + trao đổi trực tiếp trên công cụ (dán note, vẽ sơ đồ, thêm
hình ảnh minh họa hợp chất hữu cơ, viết công thức...).
+ GV đi quan sát, hỗ trợ kỹ thuật (nếu HS gặp khó khăn về công cụ) và nhắc nhở
đảm bảo mọi thành viên đều tham gia (xem lịch sử chỉnh sửa để theo dõi đóng góp).
- Báo cáo (5–7 phút)
+ Mỗi nhóm cử đại diện chia sẻ màn hình sản phẩm số (hoặc gửi link cho GV chiếu
lên màn hình lớp).
+ Các nhóm khác xem, đánh giá chéo qua công cụ (ví dụ: comment trên
Padlet/Jamboard, vote ý kiến hay nhất, góp ý cải thiện).
+ GV khuyến khích HS sử dụng tính năng tương tác (like, phản hồi nhanh) để tăng
sự hợp tác số.
- Đánh giá / kết luận (3–4 phút) GV chiếu lại một số sản phẩm tiêu biểu, nhận xét về:
Nội dung kiến thức (đúng, đầy đủ, logic).
Tính trực quan của sản phẩm số (hình ảnh, màu sắc, bố cục).
Mức độ hợp tác số (ai đóng góp gì, có trao đổi thống nhất không – GV có thể xem
lịch sử chỉnh sửa). GV tổng kết đáp án chính xác các nội dung cốt lõi chương 3 (có
thể dùng slide sẵn hoặc bổ sung từ sản phẩm HS). Khen ngợi nhóm có sản phẩm
đẹp, sáng tạo và hợp tác tốt (có thể cho điểm cộng hoặc phần thưởng nhỏ). Nhấn
mạnh: Việc sử dụng công cụ số giúp các em ôn tập hiệu quả hơn, dễ chia sẻ và lưu
giữ kiến thức lâu dài.
 








Các ý kiến mới nhất