Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:38' 14-03-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
BÀI 34: KHỐI LƯỢNG RIÊNG. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm và hiểu được ý nghĩa của khối lượng riêng của một chất.
- Nêu được định nghĩa áp lực, áp suất.
- Thành lập và vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng p= ρ . g . h
- Thành lập và vận dụng được phương trình cơ bản của thủy tĩnh học ∆ p = ρ . g . ∆ h.
- Đề xuất thiết kế và thực hiện được thí nghiệm minh họa cho phương trình cơ bản
của thủy tính học.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân cũng như các
nhiệm vụ đặt ra cho các nhóm.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết khiêm tốn tiếp thu bài học, tiếp thu sự góp ý của
bạn và GV để hoàn thiện kiến thức về khối lượng riêng, áp suất chất lỏng.
- Năng lực vật lí:
● Nêu được khái niệm và ý nghĩa của khối lượng riêng của một chất; khái
niệm áp lực, áp suất.
● Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, phương trình cơ bản của thủy
tĩnh học.
● Thực hiện được thí nghiệm minh họa phương trình cơ bản của thủy tĩnh
học.
Năng lực số:
 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (như ChatGPT/Copilot)
để tìm kiếm dữ liệu thực tế về áp suất tại các độ sâu kỷ lục (Rãnh Mariana)
và kiểm chứng kết quả tính toán lý thuyết.
1

3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Hình ảnh liên quan đến bài học trong SGK.
● Dụng cụ để làm các thí nghiệm ở các hình 34.3, 34.6, 34.8 SGK và hoạt
động trải nghiệm.
● Nhắc HS ôn lại những kiến thức về áp suất của chất rắn, chất lỏng và đặc
điểm của sự truyền áp suất của chất lỏng.
● Máy chiếu, máy tính (nếu có)
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS đã được học về khối lượng riêng, lực chất lỏng tác dụng lên vật
đặt trong chất lỏng, áp suất tác dụng vào chất lỏng được chất lỏng truyền đi theo
mọi phương ở cấp THCS
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học, bộc lộ ý nghĩ ban đầu
của mình về áp suất chất lỏng cũng như mối quan hệ giữa nó và khối lượng riêng.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi mở đầu bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
2

- GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học trong SGK: Khối lượng riêng của
một chất lỏng và áp suất của chất lỏng có mối quan hệ như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức đã được học ở cấp THCS thảo luận với bạn học để đưa ra
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời và nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở cấp THCS, trong chương trình môn KHTN lớp 8,
môn vật lí, các em đã được học về khối lượng riêng, áp suất chất lỏng, lực đẩy
Archimedes. Đến bài hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn những nội dung này .
Chúng ta đi vào bài học bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS ôn lại về khối lượng riêng.
a. Mục tiêu: Để tránh việc chỉ nhắc lại những nội dung về khối lượng riêng đã học
ở THCS, gây nhàm chán cho HS, bài này có đề cập một số nội dung mới liên quan
đến khối lượng riêng để HS tìm hiều.
b. Nội dung:
- GV cho ôn tập nhanh về định nghĩa và đơn vị khối lượng riêng.
- Tập trung vào việc tổ chức để HS thảo luận trên lớp về các câu hỏi và phương án
đo khối lượng riêng dựa trên định luật Archimedes.
- Tổ chức để HS xác định khối lượng riêng của một vật rắn bất kì có thể chìm trong
nước.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trả lời được các câu hỏi mà GV yêu cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khối lượng riêng.
3

- GV yêu cầu HS nhắc lại: Khái niệm, công thức Trả lời:
tính và đơn vị của khối lượng riêng.

- Khối lượng riêng của một chất là

- GV cho HS quan sát bảng 34.2

khối lượng của một đơn vị thể tích
chất đó.
m

Công thức: ρ= V (34.1)
Trong đó:
ρ : là khối lượng riêng (kg/m3 ¿

m: khối luọng (kg)
V: Thể tích (m3 ¿
CH1.
- Sau đó, yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 trang 131 + Khối lượng riêng được tính bằng
SGK.

thương số giữa khối lượng và thể tích.

CH1. Tại sao khối lượng riêng của một chất lại + Khối lượng luôn không thay đổi.
hụ thuộc vào nhiệt độ ?

+ Thể tích tăng (giảm) khi nhiệt độ

CH2. Một hợp kim đồng và bạc có khối lượng tăng (giảm).
riêng là 10,3g/cm 3. Tính khối lượng của bạc và => Do đó, khối lượng riêng của một
đồng có trong 100g hợp kim. Biết khối lượng chất phụ thuộc vào nhiệt độ.
riêng của đồng là 8,9 g/cm 3, của bạc là 10,4 g/cm3 CH2. Gọi m1 ,V 1 , D 1 lần lượt là khối
.

lượng, thể tích, khối lượng riêng của

- GV tổ chức cho HS thiết kế phương án và tiến bạc.
hành làm thí nghiệm: Xác định khối lượng riêng Gọi m1 ,V 1 , D 1 lần lượt là khối lượng,
của một vật rắn là viên đá dựa vào định luật thể tích, khối lượng riêng của đồng.
Archimedes bằng lực kế.
- GV cho HS tìm hiểu thêm bảng 34.1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức đã được học, suy nghĩ đưa
ra câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

Ta có : m1+m2 = 10.3 (1)
V 1+V 2 = 1 => 

=>

m1 m2
+
=1
D1 D2

m1 m2
+
= 1  (2)
10,4 8,9

Từ (1) => m1 = 10.3 - m2
Thay vào (2) ta suy ra:
91,67 - 8,9m2 + 10,4 m2= 92,56
4

=> 1,5 m2=0,89

luận

- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, mỗi => m2=0,59 => m1= 9,71
HS trả lời 1 câu.

Như vậy trong 10,3g hỗn hợp thì có

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

0,89g đồng và 9,71g bạc. => Trong

- Riêng phần thiết kế phương án và tiến hành thí 100g hỗn hợp sẽ có 5,73g đồng và
nghiệm, HS có thể đưa ra nhiều phương án, GV 94,27g bạc.
lựa chọn phương án khả thi nhất để cho HS thực - HS tiến hành thiết kế phương án và
hiện.

làm thí nghiệm:

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Dùng lực kế để đo lực của viên đá
học tập

tác dụng lên lực kế khi viên đá ở

- GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận chuẩn ngoài không khí. Từ đó xác định được
kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới.

trọng lượng P, suy ra được khối lượng
của viên đá.

Hoạt động 2. Hướng dẫn HS ôn lại khái niệm áp lực và áp suất.
a. Mục tiêu: Ở cấp THCS, môn KHTN 8, khái niệm về áp lực chỉ được xem như
là một hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm, chỉ đưa ra công thức định nghĩa
áp suất. Đến chương trình lớp 10, ở hoạt động này, HS sẽ được tìm hiểu cơ chế sự
tồn tại của áp lực, nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm áp suất.
b. Nội dung: GV cho HS ôn lại kiến thức đã được học về áp lực và áp suất. Trên
cơ sở đó, cho HS nghiên cứu thêm nội dung mở rộng về 2 nội dung này.
c. Sản phẩm học tập:
- Hiểu được cơ chế sự tồn tại của áp lực.
- Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm áp suất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Áp lực và áp suất

a. Tìm hiểu áp lực

1. Áp lực.

- GV và HS cùng phân tích hình 34.1 về cuốn
sách nằm trên mặt bàn để đi đến khái niệm áp
lực (SGK đã trình bày chi tiết).
5

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần b, SGK
trang 132: Hãy dựa vào hình 34.2 hãy cho biết
độ lớn của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố
nào và phụ thuộc như thế nào

- Kết luận: Lực mà cuốn sách tác dụng lên
b. Tìm hiểu áp suất.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết áp suất là gì,
công thức tính và đơn vị của áp suất?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 132
SGK.
CH1. Tại sao xe tặng năng hơn ô tô nhiều lần
lại có thể chạy trên đất bùn (hình 34.5a ) còn ô
tô thì bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng
đường này (hình 34.5b)

mặt bàn, theo phương vuông góc với mặt
bàn được gọi là áp lực.
2. Áp suất.
Trả lời:
Áp suất:
+ Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
của áp lực.
+ Có độ lớn bằng áp lực chia cho diện
tích bị ép. p =

FN
(34.2)
S

+ Đơn vị: N/m2, có tên gọi là paxcan
1Pa =1N/m2
CH1. Tuy trọng lượng của xe ô tô nhỏ
CH2. Trong hai chiếc xẻng được vẽ ở hình
34.6, xẻng nào dùng để xén đất tốt hơn, xẻng
nào dùng để xúc đất tốt hơn? Tại sao?
CH3. Một người nặng 50kg đứng trên mặt đất
nằm ngang. Biết diện tích tiế xúc của bạn chân
với đất là 0,015 m2. Tính áp suất người đó tác
dụng lên mặt đất khi :
a. Đứng cả hai chân
b. Đứng một chân
- GV cho HS xem bảng 34.3 để HS biết độ lớn

hơn trọng lượng của xe tăng nhưng diện
tích tiếp xúc của xe tăng với mặt đường
(diện tích phần xích tiếp xúc với mặt
đường) còn lớn hơn rất nhiều lần so với
diện tích tiếp xúc của ô tô với mặt đường
(diện tích của lốp ô tô tiếp xúc với mặt
đường). Vậy nên áp suất của xe tăng tác
dụng lên mặt đường lớn hơn áp suất của ô
tô tác dụng lên mặt đường. Suy ra xe tăng
có thể có thể chạy trên đất bùn còn ô tô
6

của một số áp suất.

thì bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng
đường này.
CH2. Xẻng trong hình 34.6b dùng để xén
đất tốt hơn vì:  có mũi nhọn, diện tích bị
ép nhỏ nên gây ra áp suất lớn lên đất, dễ
đi sâu được vào đất hơn do đó sẽ dễ xén
đất hơn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng,
thực hiện các yêu cầu GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

Xẻng trong hình 34.6a dùng để xúc đất tốt
hơn vì: có mũi vuông nên phần diện tích
bề mặt lớn hơn, do đó mỗi lần xúc sẽ xúc
được nhiều đất hơn.

luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp án cho
từng câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS rồi
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS nhận biết sự tồn tại của áp suất chất lỏng, hình
thành công thức tính áp suất chất lỏng và phương trình cơ bản của thủy tĩnh
học.
a. Mục tiêu:
- GV dùng phương pháp suy diễn từ những kiến thức về áp suất đã được học để đi
sâu nghiên cứu áp suất chất lỏng và hình thành phương trình thủy tĩnh học.
- Thực hiện một số thí nghiệm kiểm chứng.
- Giúp HS hiểu được bản chất của lực đẩy Archimedes.
b. Nội dung:

7

- Tận dụng phương pháp suy diễn lí thuyết, thí nghiệm kiểm chứng và phương
pháp so sánh để giúp HS hiểu sâu những tính chất của áp suất chất lỏng dựa trên
những hiểu biết đã có về áp suất của vật rắn và tính chất truyền áp suất của chất
lỏng.
- Tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trải nghiệm theo nhóm từ 3 người. Các
nhóm phải xây dựng phương án thí nghiệm dựa trên phương trình cơ bản của chất
lưu đứng yên trước khi làm thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập:
- Xác định được các tính chất của áp suất chất lỏng, tính được độ lớn của áp suất
này và hình thành phương trình ∆ p=ρg ∆ h.
- Nêu được đặc điểm về tác dụng theo mọi hướng của áp suất chất lỏng.
- Rút ra được áp suất chất lỏng không phụ thuộc vào hình dạng của bình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

III. Áp suất của chất

a. Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất chất lỏng.

1. Sự tồn tại áp suất của chất lỏng.

- GV đặt vấn đề:

*Hoạt động.

+ Khi nhấn chìm một vật vào trong nước thì + Khi bình cầu đặt trên cạn, nước trong
nước có gây áp suất lên vật không?

bình sẽ theo các lỗ nhỏ thoát ra ngoài.

+ Nếu có thì áp suất này có phải chỉ tác dụng + Khi nhúng bình vào nước thì nước
theo một phương như áp suất của vật rắn không còn thoát ra ngoài theo các lỗ đó
không?

nữa. Điều đó chứng tỏ áp suất của nước

*Hoạt động: Hãy dựa vào thí nghiệm với một tác dụng vào thành của bình cầu, đẩy và
bình cầu có các lỗ nhỏ ở thành bình trong các giữ cho nước ở trong bình.
hình 34.7a và b để nói về sự tồn tại của áp suất => Áp suất chất lỏng tác dụng lên vật
chất lỏng và đặc điểm của áp suất này so với theo nhiều phương, còn áp suất chất rắn
áp suất của vật rắn.

chỉ tác dụng lên vật theo một phương
vuông góc với bề mặt tiếp xúc
2. Công thức tính áp suất chất lỏng.

8

Trả lời:
Dựa vào công suất tính áp suất:
p=

F N m. g ρ. V . g ρ . S .h . g
=
=
=
=ρ . h . g
S
S
S
S

- GV cho biết:
b. Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng.
- GV yêu cầu HS trả lời bài toán được đưa ra
trong SGK: Một khối chất lỏng đứng yên có
khối lượng riêng ρ, hình trụ diện tích đấy S,
chiều cao h ( hình 34.8) . hãy dùng công thức
tính á suất ở trên để chứng minh rằng á suất
của khối chất lơngr trên tác dụng lên đáy bình
có độ lớn là ρ.g.h. Trong đó :
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng
g là gia tốc trọng trường
h là chiều cao của cột chất lỏng , cũng là độ
sâu của chất lỏng so với mặt thoáng

+ Trên mặt thoáng của chất lỏng còn có
áp suất khí quyển pa . Áp suất này được
chất lỏng truyền nguyên vẹn xuống đáy
bình. Do đó đáy bình chịu áp suất là p+ pa.
+ Chất lỏng truyền áp suất theo mọi
hướng nên áp suất mà ta tính được ở trên
cũng là áp suất của chất lỏng tác dụng lên
các điểm ở thành bình có khoảng cách tới
mặt thoáng chất lỏng là h.
Trả lời:
+Áp suất của nước tác dụng lên mặt dưới
của khối lập phương là:
h

p= ρ . g . 3 =¿1000.9,8.0,2=1960 Pa.
+ Lực gây ra bởi áp suất này có:

 Độ lớn:
F= p.S= 1960.0,32=176,4 N.

 Phương thẳng đứng.
 Chiều từ trên xuống dưới.
*Hoạt động trang 134:
+ Dùng dây kéo giữ miếng nhựa dính vào
ống thủy tinh (hay nhựa) như ở hình a.
+ Nhúng ống thủy tinh có miếng nhựa vào
nước rồi bỏ tay ra. Áp suất của chất lỏng
c. Tìm hiểu phương trình cơ bản của chất lưu tác dụng lên miếng nhựa giữ cho miếng
nhựa không bị rơi xuống.
9

đứng yên

+ Đổ từ từ nước trong cốc c vào ống. Khi

- GV dựa vào SGK để phân tích rồi đưa ra mực nước trong ống ngang bằng hoặc lớn
phương trình (34.3).

hơn một chút so với mực nước trong bình

- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trải thì miếng nhựa rơi xuống.
nghiệm cuối trang 134: Hãy dùng các dụng cụ + Lực của cột nước trong ống tác dụng
sau đây:

lên miếng nhựa P=m.g= ρ . g . V = ρ . g . S . h

- Một lực kế.

+ Lực của nước trong bình tác dụng lên

- Một quả nặng hình trụ có móc treo.

miếng nhựa F=p.S

- Một bình chia độ đựng nước.

+ Vì P=F nên ρ . g . S . h=¿ p.S

Thiết kế phương án thí nghiệm minh họa cho => ρ . g . h= p
phương trình cơ bản của chất lưu đứng yên.

3. Phương trình cơ bản của chất lưu

- GV cho HS tìm hiểu phần “Em có biết” để đứng yên
nâng cao kiến thức.

- Phương trình cơ bản của chất lưu đứng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

yên là: ∆ p=ρ . g . ∆ h (34.3)

- HS vận dụng kiến thức đã học kết hợp với Trong đó:
đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, thực ∆ p là độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm
hiện được các thí nghiệm và các yêu cầu GV có độ sâu lần lượt là h1 và h2 so với mặt
đưa ra.

thoáng của chất lưu đứng yên.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ∆ h = h1 - h2
luận

*Hoạt động trải nghiệm cuối trang 134.

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp án cho Phương án thí nghiệm:
từng câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS rồi
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua các câu hỏi GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu lần lượt các câu hỏi, HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
10

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi mà GV yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng
7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là ρ = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 2: Chọn phát biểu đúng.
A. Áp suất nước ở đáy binh chứa chỉ phụ thuộc vào diện tích mặt đáy.
B. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của bình chứa.
C. Áp suất chất lỏng tại một điểm bất kì trong chất lỏng có tác dụng như nhau theo
mọi hướng.
D. Tại một điểm bất kì trong chất lỏng, áp suất chất lỏng có chiều hướng xuống.
Câu 3: Áp suất chất lỏng tại một điểm bất kì trong lòng chất lỏng phụ thuộc vào
A. khối lượng chất lỏng.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. thể tích của chất lỏng.
D. độ sâu của điểm đang xét (so với mặt thoáng chất lỏng).
Câu 4: Đơn vị nào không phải đơn vị đo của áp suất là: 
A. Pa (Pascan).
B. kg/m3.
C. mmHg (milimét thủy ngân).
D. atm (atmôtphe).
Câu 5: Áp lực là:
11

A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch
với độ sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Câu 7: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi.
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

C

D

B

A

A

B

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS đưa ra đáp án đúng rồi chuyển
sang phần vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm
hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS thảo luận đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
12

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần “Em có thể” trang 135: Giải thích được vì
sao người thợ lặn muốn lặn sâu dưới biển phải được trang bị thiết bị lặn chuyên
dụng.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để giải đáp ở độ sâu 100m, người thợ lặn chịu
những tác dụng sinh lý nào?
6.2.NC1.a: HS tối ưu hóa việc sử dụng AI để không chỉ giải bài tập tính toán đơn
thuần mà còn mở rộng kiến thức sang lĩnh vực y học lặn biển (Diving Medicine),
hiểu rõ rủi ro thực tế của áp suất cao.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 34
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng

13
 
Gửi ý kiến