giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:42' 14-03-2026
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:42' 14-03-2026
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ. Giải thích được tầm quan
trọng chiến lược của Biển Đông về giaio thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài
nguyên thiên nhiên biển.
-
Xác định được vị trí các đảo, quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ. Giải thích
được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu được tư liệu lịch sử về vị trí và tầm quan
trọng của Biển Đông; Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ; Xác
định được vị trí các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ.
1
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được tầm quan trọng chiến
lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên
thiên nhiên biển; Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và
quần đảo ở Biển Đông.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Đánh giá được vị trí và tầm quan trọng
của Biển Đông; Rút ra bài học lịch sử cho công cuộc bảo vệ biển, đảo Tổ quốc
hiện nay.
Năng lực số:
-
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (thông qua tìm kiếm và lọc dữ liệu
về Biển Đông).
-
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác
nhau (phân biệt thông tin chính thống và sai lệch về chủ quyền).
-
2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (trao đổi qua
Padlet/Zalo).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (thiết kế Poster/Infographic).
-
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (sử
dụng AI để mô phỏng luồng hàng hải).
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh, bảo vệm, xây dựng đất
nước của dân tộc.
-
Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ biển đảo Tổ quốc hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
-
Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
2
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
-
Tài liệu tham khảo về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông trong lịch sử Việt
Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Bản đồ số (Google Earth/Google Maps), video clip về hoạt động
kinh tế - quân sự trên Biển Đông, phần mềm mô phỏng luồng hàng hải (nếu
có).
-
Công cụ quản lý lớp học/thảo luận: Padlet, Mentimeter, Canva.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
-
Cài đặt sẵn các ứng dụng quét mã QR, trình duyệt Web, Google Maps.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài
học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
3
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường
vận chuyển huyết mạch của khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Vậy, Biển Đông có vị
trí như thế nào? Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược ra sao? Các đảo, quần đảo
ở Biển Đông, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có tầm quan trọng như thế nào? Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vị trí và tầm
quan trọng của Biển Đông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí của Biển Đông trên lược
đồ, kể được tên quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình
2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí
của Biển Đông. Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HSvề vị trí của Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Vị trí của Biển Đông
1.2.NC1b: HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi - Vị trí của Biển Đông:
đối
chiếu
và nêu nhiệm vụ: Mở ứng dụng Google + Biển Đông là biển thuộc thông tin trên
Maps/Google Earth, tìm kiếm từ khóa 'Biển Thái Bình Dương.
Đông'. Hãy xác định:
bản đồ số với
+ Trải rộng từ khoảng 3°N kiến thức SGK
+ Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn đến 26°B và khoảng 100°Ð để xác định
4
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
thứ mấy trên thế giới ?
đến 121°Đ trải dài khoảng chính xác ranh
+ Biển Đông thông với các đại dương nào?
3 000 km theo trục đông giới
+ Kể tên 9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ tiếp bắc - tây nam.
giáp Biển Đông.
và
các
quốc gia tiếp
+ Nối liền Thái Bình giáp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 Dương và Ấn Độ Dương, là 5.3.NC1a: Sử
HS/nhóm).
một trong những biển lớn dụng công cụ
- GV cung cấp thêm cho HS lược đồ, video, nhất thế giới, có diện tích bản đồ số để
hướng dẫn HS tổng hợp, chốt lại kiến thức: khoảng 3,5 triệu km2 (gấp kiến tạo kiến
Các nhóm quan sát Hình 2, thông tin mục 1 khoảng 1,5 lần diện tích thức về địa lý.
SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi:
Địa Trung Hải và 8 lần
+ Xác định vị trí của Biển Đông.
Biển Đen,...).
+ Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với + Là biển tương đối kín vì
Biển Đông.
các đường thông ra Thái
Bình Dương và Ấn Độ
Dương đều có đảo, quần
đảo bao bọc.
- Vùng và lãnh thổ tiếp
giáp với Biển Đông:
Biển Đông được bao bọc
bởi 9 nước: Việt Nam,
Trung Quốc, Phi-lip-pin,
https://
www.youtube.com/watch?v=ySOz3-RVC28
(Từ đầu đến 0s31p).
- GV mở rộng kiến thức, kết hợp khai thác
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Malai-xi-a, Xin-ga-po, Thái
Lan,
Cam-pu-chia,
một
vùng lãnh thổ là Đài Loan.
mục Em có biết SGK tr.75, tiếp tục thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu tác động
5
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
vị trí địa lí đối với việc hình thành các đặc
điểm tự nhiên của khu vực Biển Đông.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thao tác trên điện thoại: Zoom in/out,
xoay bản đồ để quan sát các eo biển kết nối.
- Tra cứu và liệt kê tên các quốc gia.
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
trong mục, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm xác định vị trí
và kể tên các vùng, lãnh thổ tiếp giáp với
Biển Đông.
- GV mời HS lên bảng tương tác (nếu có
màn hình cảm ứng) hoặc chỉ trên máy chiếu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Tác động vị trí địa lí đối với việc hình thành
các đặc điểm tự nhiên của khu vực Biển
Đông:
+ Biển Đông có cấu trúc địa lí như đảo san
hô, bãi cạn, bãi ngầm,…
+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nhiệt
độ, lượng mưa theo vĩ độ và mùa.
+ Là khu vực hình và hoạt động của nhiều
6
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
áp thấp nhiệt đới, bão, sóng thần. Mỗi năm
trung bình có 9 – 10 cơn bão hình thành và
hoạt động trên Biển Đông (từ tháng 5 đến
hết tháng 10).
→ Vị trí, địa lí và khí hậu đặc biệt tạo cho
vùng Biển Đông sự đa dạng sinh học điển
hình trên thế giới về cấu trúc thành phần
loài động thực vật, hệ sinh thái và nguồn
gen.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được tầm quan trọng của Biển Đông
về giao thông biển, vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với thế
giới và khu vực.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho 3
nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Giải thích vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông
hàng hải.
- Nhóm 2: Giải thích vì sao Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở châu Á –
Thái Bình Dương.
- Nhóm 3: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm về tầm quan trọng chiến lược của
Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
7
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Tầm quan trọng chiến 2.1.NC1a:
- GV dẫn dắt và nêu câu hỏi định hướng: Là lược của Biển Đông
HS sử dụng
một trong những biển lớn nhất thế giới, trải dài Kết quả Phiếu học tập số Padlet để nộp
khoảng 3 000 km với độ sâu trung bình khoảng 1 đính kèm phía dưới bài và bình
1 140 m, Biển Đông có tầm quan trọng như thế Hoạt động 2.
luận,
tương
nào?
tác với nhóm
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
khác.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Sử
3.1.NC1a:
dụng Canva, Powerpoint hoặc công cụ vẽ sơ
HS sử dụng
đồ tư duy online (MindMeister) để tạo một
Canva/Power
Poster/Slide tóm tắt tầm quan trọng của Biển
point
Đông thuộc lĩnh vực nhóm được phân công. Có
chuyển
thể sử dụng Chatbot AI để gợi ý ý tưởng thiết
kiến thức văn
kế.
bản
+ Nhóm 1: Khai thác thông tin mục 2a SGK
dạng đồ họa
tr.75 và trả lời câu hỏi: Giải thích vai trò chiến
thông tin trực
lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải
quan.
quốc tế.
6.1.NC1a:
+ Nhóm 2: Khai thác mục Em có biết, thông
HS hiểu cách
tin mục Em có biết, thông tin mục 2b SGK
AI
tr.75, 76 và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao
tổng
Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở
thông tin.
để
hóa
thành
hỗ
trợ
hợp
Châu Á – Thái Bình Dương.
+ Nhóm 3: Khai thác Hình 3, Hình 4, tư liệu,
thông tin mục 2c SGK tr.76, 77 và trả lời câu
hỏi: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên
thiên nhiên biển đối với sự phát triển kinh tế 8
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
xã hội của các nước trong khu vực.
- GV yêu cầu HS: Các nhóm hãy tổng hợp kiến
thức vào Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của Biển Đông
Nội dung
Tuyến đường giao thông
biển huyết mạch
Địa bàn chiến lược quan
trọng ở khu vực châu Á –
Thái Bình Dương
Nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video
liên quan đến tầm quan trọng chiến lược của
Biển Đông (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
9
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- GV tổ chức hoạt động nối tiếp, cho HS cả lớp
chơi trò chơi Nhà hải dương học - Nhìn biểu
tượng và đoán tên các nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:
Hình 1……
Hình 2……
Hình 3………
Hình 4………
Hình 5……….
Hình 6……….
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Nhóm thảo luận, tìm kiếm hình ảnh minh họa
(tàu dầu, giàn khoan, bản đồ quân sự...).
- Thiết kế trên máy tính/điện thoại.
- HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu, thông
tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1
theo nội dung được phân công.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
10
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm gửi sản phẩm lên Padlet của lớp.
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày tầm quan
trọng chiến lược của Biển Đông theo sơ đồ tư
duy và Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện lần lượt HS nêu đáp án trò
chơi:
Hình 1: cá ngừ.
Hình 2: san hô.
Hình 3. dầu khí.
Hình 4: rùa biển.
Hình 5: rong biển.
Hình 6: rái cá.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV và các nhóm khác thả tim/bình luận trên
Padlet.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 1.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH VỀ TẦM QUAN TRỌNG CHIẾN LƯỢC CỦA BIỂN ĐÔNG
11
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Eo biển Đài Loan
Eo biển Ma-lắc-ca
Cảng Xing-ga-po
Cảng Hồng Kông
Một số trụ điện gió tại nhà máy
Sinh vật dưới Biển Đông
Điện gió Bạc Liêu
(thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)
12
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
https://www.youtube.com/watch?v=yCjyiLf4nzk
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của Biển Đông
Tuyến
đường
Nội dung
giao - Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng
thông biển huyết mạch
hải quốc tế, tập trung các tuyến đường biển chiến lược
kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu – châu
Á, Trung Đông – Đông Á:
+ 5 trong 10 tuyến đường vận tải trọng yếu của thế giới
đều liên quan đến Biển Đông giao thông đường biển nhộn
nhịp vào hàng thứ hai thế giới.
+ Nhiều mặt hàng quan trọng được vận chuyển qua Biển
Đông: khí đốt, dầu mỏ,…
- Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài
Loan, Ba-si, Ga-xpa, Ca-li-man-tan, đặc biệt là Ma-lắc-ca
(hành lang hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó
có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a
và Trung Quốc).
+ Mỗi ngày có 150 – 200 tàu các loại qua lại ở Biển
Đông. Trong đó, khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5
000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên.
+ Lượng dầu khí và lượng khí hóa lỏng được vận chuyển
qua vùng biển lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh
đào Pa-na-ma.
Địa bàn chiến lược quan Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu
trọng ở khu vực châu Á Á – Thái Bình Dương về quốc phòng – an ninh, giao
– Thái Bình Dương
thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác.
13
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- Về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải:
+ Là tuyến đường ngắn nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho
các tàu biển di chuyển giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ
Dương.
+ Các đảo và quần đảo trên Biển Đông tạo thành tuyến
phòng thủ tự nhiên đối với nhiều nước ven biển.
+ Các cảng biển lớn trong Biển Đông là điểm trung
chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan
trọng nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương:
cảng Xing-ga-po, Ku-an-ta (Ma-lai-xi-a), Ma-ni-la (Philip-pin), Đà Nẵng (Việt Nam), Hồng Công (Trung Quốc),
…
+ Là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn
tài nguyên thương mại từ Trung cận Đông và Đông Nam
Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
+ Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thự
hiện bằng đường biển. 45% trong số đó phải đi qua Biển
Đông.
- Về các hoạt động kinh tế:
+ Nhiều nước có các hoạt động thương mại hàng hải, khai
thác hải sản, dầu khí rất sôi động, kinh tế phụ thuộc sống
còn vào con đường biển này:
70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu và khoảng 45%
khối lượng hàng hoá xuất khẩu của Nhật Bản được
vận chuyển qua Biển Đông.
Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và
khoảng 60% lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, 70%
lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng
14
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
đường biển qua Biển Đông.
Khu vực Đông Nam Á có hơn 500 cảng biển, trong
đó có hai cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế
giới là cảng Xin-ga-po và Hồng Công.
Thương mại và công nghiệp hàng hải ngày càng
gia tăng ở khu vực.
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống người dân ở một
số nước thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Các
nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực
tiếp từ Biển Đông trong phát triển kinh tế và giải quyết
các vấn đề xã hội.
Nguồn tài nguyên thiên - Biển Đông là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên
nhiên biển
phong phú với trữ lượng lớn như:
+ Sinh vật biển:12 000 loài sinh vật. Trong đó, có khoảng
2 040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài
có vú, 221 loài cây nước mặn,…
+ Khoáng sản: ti-tan, thiếc, chì, kẽm,…
+ Là một trong những bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế
giới.
- Nguồn tài nguyên ở Biển Đông có giá trị cao: đối với
hoạt động nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng
ngày của người dân và phát triển kinh tế - xã hội của các
nước trong khu vực.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí của các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ở Biển
Đông trên bản đồ.
15
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- Giải thích được ý nghĩa quan trọng về chính sách chính trị, kinh tế, xã hội, của các
đảo và quần đảo này đối với những khu vực trong nước.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5, thông tin mục 3a SGK tr.77, 78
và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên lược đồ Hình 2 (tr.74).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và
hoàn thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo,
quần đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2 của HS về tầm quan quan trọng của các
đảo và quần đảo trên Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Vị trí của quần đảo Hoàng Sa 3. Tầm quan trọng của các 1.2.NC1b:
và quần đảo Trường Sa
đảo và quần đảo trên Biển HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Đông
tiếp
cận nguồn
- GV cung cấp link Website: "Triển lãm số a. Vị trí của quần đảo Hoàng tư liệu gốc
Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những Sa và quần đảo Trường Sa
được
bằng chứng lịch sử".
- Quần đảo Hoàng Sa:
hóa để xác
https://www.facebook.com/watch/?
+ Là một quần đảo san hô ở thực thông
v=2866661046900950
phía bắc Biển Đông, gồm có tin
- GV nêu nhiệm vụ: Truy cập triển lãm số, hơn 37 đảo, đá, bãi cạn,…
số
chủ
quyền,
tìm và lưu lại hình ảnh 01 bản đồ cổ hoặc tư + Nằm giữa kinh tuyến từ phân
biệt
liệu khẳng định chủ quyền. Sau đó, viết 1 vài khoảng 113°Đ đến 113°Đ, trải với
các
thông tin mô tả ngắn về tư liệu đó.
tin
từ khoảng vĩ tuyến 15°45'B thông
- GV nêu vấn đề: Tại sao quần đảo Hoàng đến 17°15'B.
sai
lệch
Sa và quần đảo Trường Sa hiện nay là + Các đảo lớn như Phú Lâm, trên mạng.
“điểm nóng” trên khu vực Biển Đông?
Linh Côn,… Một số đảo gần
16
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
→ Tìm hiểu mục Vị trí của quần đảo Hoàng lục địa Việt Nam (đảo Tri Tôn,
Sa và quần đảo Trường Sa để trả lời câu hỏi đảo Hoàng Sa).
này.
- Quần đảo Trường Sa:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác + Nằm ở phía đông nam của bờ
Hình 2, 5, thông tin mục 3a SGK tr.74, 77, biển Việt Nam.
78 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một + Gồm hơn 100 đảo, đá, bãi
số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần ngầm, bãi san hô nằm trong
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
vùng biển rộng gấp nhiều lần so
với quần đảo Hoàng Sa.
+ Nằm ở vĩ tuyến từ khoảng
6°30'B đến 12°B và kinh tuyến
từ
khoảng
111°30'Đ
đến
117°20'Đ.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu + Đảo gần đất liền nhất là đảo
về vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với
Trường Sa (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ mực nước biển là Song Tử Tây,
đảo có diện tích lớn nhất là Ba
1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ Bình.
+ Chia làm 8 cụm: Song Tử,
học tập
- HS truy cập, điều hướng trong triển lãm ảo Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết,
Sinh Tồn, Trường Sa, Thám
3D/website.
- Chụp màn hình (Screenshot) tư liệu minh Hiểm, Bình Nguyên.
chứng.
- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
17
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS chia sẻ màn hình hoặc gửi ảnh vào
nhóm Zalo lớp.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xác định vị trí
của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông
và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
trên lược đồ Hình 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhấn mạnh tính pháp lý và lịch sử,
khẳng định chủ quyền không thể chối cãi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần
đảo nằm rải rác với diện tích khác nhau.
+ Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở
trung tâm của Biển Đông và có vị trí chiến
lược quan trọng. Địa hình của hai quần đảo
này là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt
Nam từ đất liền ra biển.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU VỀ VỊ TRÍ CỦA QUẦN ĐẢO HOÀNG SA
VÀ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
1. Quần đảo Hoàng Sa
18
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Vị trí quần đảo Hoàng Sa trong Biển Đông
Lược đồ vùng biển quần đảo Hoàng Sa
Bản đồ quần đảo Hoàng Sa (năm 2015)
19
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Đảo Phú Lâm (quần đảo Hoàng Sa)
Đảo Linh Côn (quần đảo Hoàng Sa)
Đảo Tri Tôn (quần đảo Hoàng Sa)
Đảo Hoàng Sa (quần đảo Hoàng Sa)
2. Quần đảo Trường Sa
Quần đảo Trường Sa (Biển Đông)
20
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Đảo Trường Sa (quần đảo Trường Sa)
Đảo Song Tử Tây (quần đảo Trường
Sa)
Đảo Ba Bình (quần đảo Trường Sa)
Video vị trí của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa:
https://www.youtube.com/watch?v=fCSkdYq7D2Q
https://www.youtube.com/watch?v=jf5Huvp-xnY
Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng chiến lược b. Tầm quan trọng chiến lược
của quần đảo Trường Sa và quần đảo của quần đảo Trường Sa và
Hoàng Sa
quần đảo Hoàng Sa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Kết quả Phiếu học tập số 2
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, khai 2.
thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và hoàn
21
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm
quan trọng chiến lược của các đảo, quần
đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Thuận lợi
Khó khăn
Quốc phòng,
an ninh
Kinh tế
Xã hội
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm
thông tin, tư liệu từ sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi: Theo em, những nguồn tài
nguyên nào ở Biển Đông được xem là lợi thế
rất quan trọng để các nước trong khu vực
hợp tác ph
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ. Giải thích được tầm quan
trọng chiến lược của Biển Đông về giaio thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài
nguyên thiên nhiên biển.
-
Xác định được vị trí các đảo, quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ. Giải thích
được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm hiểu được tư liệu lịch sử về vị trí và tầm quan
trọng của Biển Đông; Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ; Xác
định được vị trí các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ.
1
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được tầm quan trọng chiến
lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên
thiên nhiên biển; Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và
quần đảo ở Biển Đông.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Đánh giá được vị trí và tầm quan trọng
của Biển Đông; Rút ra bài học lịch sử cho công cuộc bảo vệ biển, đảo Tổ quốc
hiện nay.
Năng lực số:
-
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (thông qua tìm kiếm và lọc dữ liệu
về Biển Đông).
-
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác
nhau (phân biệt thông tin chính thống và sai lệch về chủ quyền).
-
2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (trao đổi qua
Padlet/Zalo).
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (thiết kế Poster/Infographic).
-
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (sử
dụng AI để mô phỏng luồng hàng hải).
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh, bảo vệm, xây dựng đất
nước của dân tộc.
-
Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ biển đảo Tổ quốc hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,
-
Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
2
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
-
Tài liệu tham khảo về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông trong lịch sử Việt
Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Bản đồ số (Google Earth/Google Maps), video clip về hoạt động
kinh tế - quân sự trên Biển Đông, phần mềm mô phỏng luồng hàng hải (nếu
có).
-
Công cụ quản lý lớp học/thảo luận: Padlet, Mentimeter, Canva.
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
-
Cài đặt sẵn các ứng dụng quét mã QR, trình duyệt Web, Google Maps.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài
học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
3
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường
vận chuyển huyết mạch của khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Vậy, Biển Đông có vị
trí như thế nào? Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược ra sao? Các đảo, quần đảo
ở Biển Đông, quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có tầm quan trọng như thế nào? Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vị trí và tầm
quan trọng của Biển Đông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí của Biển Đông trên lược
đồ, kể được tên quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình
2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí
của Biển Đông. Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HSvề vị trí của Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Vị trí của Biển Đông
1.2.NC1b: HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi - Vị trí của Biển Đông:
đối
chiếu
và nêu nhiệm vụ: Mở ứng dụng Google + Biển Đông là biển thuộc thông tin trên
Maps/Google Earth, tìm kiếm từ khóa 'Biển Thái Bình Dương.
Đông'. Hãy xác định:
bản đồ số với
+ Trải rộng từ khoảng 3°N kiến thức SGK
+ Biển Đông có diện tích bao nhiêu? Lớn đến 26°B và khoảng 100°Ð để xác định
4
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
thứ mấy trên thế giới ?
đến 121°Đ trải dài khoảng chính xác ranh
+ Biển Đông thông với các đại dương nào?
3 000 km theo trục đông giới
+ Kể tên 9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ tiếp bắc - tây nam.
giáp Biển Đông.
và
các
quốc gia tiếp
+ Nối liền Thái Bình giáp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 Dương và Ấn Độ Dương, là 5.3.NC1a: Sử
HS/nhóm).
một trong những biển lớn dụng công cụ
- GV cung cấp thêm cho HS lược đồ, video, nhất thế giới, có diện tích bản đồ số để
hướng dẫn HS tổng hợp, chốt lại kiến thức: khoảng 3,5 triệu km2 (gấp kiến tạo kiến
Các nhóm quan sát Hình 2, thông tin mục 1 khoảng 1,5 lần diện tích thức về địa lý.
SGK tr.74, 75 và trả lời câu hỏi:
Địa Trung Hải và 8 lần
+ Xác định vị trí của Biển Đông.
Biển Đen,...).
+ Kể tên các vùng và lãnh thổ tiếp giáp với + Là biển tương đối kín vì
Biển Đông.
các đường thông ra Thái
Bình Dương và Ấn Độ
Dương đều có đảo, quần
đảo bao bọc.
- Vùng và lãnh thổ tiếp
giáp với Biển Đông:
Biển Đông được bao bọc
bởi 9 nước: Việt Nam,
Trung Quốc, Phi-lip-pin,
https://
www.youtube.com/watch?v=ySOz3-RVC28
(Từ đầu đến 0s31p).
- GV mở rộng kiến thức, kết hợp khai thác
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Malai-xi-a, Xin-ga-po, Thái
Lan,
Cam-pu-chia,
một
vùng lãnh thổ là Đài Loan.
mục Em có biết SGK tr.75, tiếp tục thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu tác động
5
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
vị trí địa lí đối với việc hình thành các đặc
điểm tự nhiên của khu vực Biển Đông.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thao tác trên điện thoại: Zoom in/out,
xoay bản đồ để quan sát các eo biển kết nối.
- Tra cứu và liệt kê tên các quốc gia.
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin
trong mục, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm xác định vị trí
và kể tên các vùng, lãnh thổ tiếp giáp với
Biển Đông.
- GV mời HS lên bảng tương tác (nếu có
màn hình cảm ứng) hoặc chỉ trên máy chiếu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Tác động vị trí địa lí đối với việc hình thành
các đặc điểm tự nhiên của khu vực Biển
Đông:
+ Biển Đông có cấu trúc địa lí như đảo san
hô, bãi cạn, bãi ngầm,…
+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nhiệt
độ, lượng mưa theo vĩ độ và mùa.
+ Là khu vực hình và hoạt động của nhiều
6
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
áp thấp nhiệt đới, bão, sóng thần. Mỗi năm
trung bình có 9 – 10 cơn bão hình thành và
hoạt động trên Biển Đông (từ tháng 5 đến
hết tháng 10).
→ Vị trí, địa lí và khí hậu đặc biệt tạo cho
vùng Biển Đông sự đa dạng sinh học điển
hình trên thế giới về cấu trúc thành phần
loài động thực vật, hệ sinh thái và nguồn
gen.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được tầm quan trọng của Biển Đông
về giao thông biển, vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với thế
giới và khu vực.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho 3
nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Nhóm 1: Giải thích vai trò quan trọng chiến lược của Biển Đông trong giao thông
hàng hải.
- Nhóm 2: Giải thích vì sao Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở châu Á –
Thái Bình Dương.
- Nhóm 3: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên biển đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm về tầm quan trọng chiến lược của
Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
7
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Tầm quan trọng chiến 2.1.NC1a:
- GV dẫn dắt và nêu câu hỏi định hướng: Là lược của Biển Đông
HS sử dụng
một trong những biển lớn nhất thế giới, trải dài Kết quả Phiếu học tập số Padlet để nộp
khoảng 3 000 km với độ sâu trung bình khoảng 1 đính kèm phía dưới bài và bình
1 140 m, Biển Đông có tầm quan trọng như thế Hoạt động 2.
luận,
tương
nào?
tác với nhóm
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
khác.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Sử
3.1.NC1a:
dụng Canva, Powerpoint hoặc công cụ vẽ sơ
HS sử dụng
đồ tư duy online (MindMeister) để tạo một
Canva/Power
Poster/Slide tóm tắt tầm quan trọng của Biển
point
Đông thuộc lĩnh vực nhóm được phân công. Có
chuyển
thể sử dụng Chatbot AI để gợi ý ý tưởng thiết
kiến thức văn
kế.
bản
+ Nhóm 1: Khai thác thông tin mục 2a SGK
dạng đồ họa
tr.75 và trả lời câu hỏi: Giải thích vai trò chiến
thông tin trực
lược của Biển Đông trong giao thông hàng hải
quan.
quốc tế.
6.1.NC1a:
+ Nhóm 2: Khai thác mục Em có biết, thông
HS hiểu cách
tin mục Em có biết, thông tin mục 2b SGK
AI
tr.75, 76 và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao
tổng
Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở
thông tin.
để
hóa
thành
hỗ
trợ
hợp
Châu Á – Thái Bình Dương.
+ Nhóm 3: Khai thác Hình 3, Hình 4, tư liệu,
thông tin mục 2c SGK tr.76, 77 và trả lời câu
hỏi: Phân tích vai trò của nguồn tài nguyên
thiên nhiên biển đối với sự phát triển kinh tế 8
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
xã hội của các nước trong khu vực.
- GV yêu cầu HS: Các nhóm hãy tổng hợp kiến
thức vào Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của Biển Đông
Nội dung
Tuyến đường giao thông
biển huyết mạch
Địa bàn chiến lược quan
trọng ở khu vực châu Á –
Thái Bình Dương
Nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh, video
liên quan đến tầm quan trọng chiến lược của
Biển Đông (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
9
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- GV tổ chức hoạt động nối tiếp, cho HS cả lớp
chơi trò chơi Nhà hải dương học - Nhìn biểu
tượng và đoán tên các nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:
Hình 1……
Hình 2……
Hình 3………
Hình 4………
Hình 5……….
Hình 6……….
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Nhóm thảo luận, tìm kiếm hình ảnh minh họa
(tàu dầu, giàn khoan, bản đồ quân sự...).
- Thiết kế trên máy tính/điện thoại.
- HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu, thông
tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1
theo nội dung được phân công.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
10
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Các nhóm gửi sản phẩm lên Padlet của lớp.
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày tầm quan
trọng chiến lược của Biển Đông theo sơ đồ tư
duy và Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện lần lượt HS nêu đáp án trò
chơi:
Hình 1: cá ngừ.
Hình 2: san hô.
Hình 3. dầu khí.
Hình 4: rùa biển.
Hình 5: rong biển.
Hình 6: rái cá.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV và các nhóm khác thả tim/bình luận trên
Padlet.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 1.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH VỀ TẦM QUAN TRỌNG CHIẾN LƯỢC CỦA BIỂN ĐÔNG
11
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Eo biển Đài Loan
Eo biển Ma-lắc-ca
Cảng Xing-ga-po
Cảng Hồng Kông
Một số trụ điện gió tại nhà máy
Sinh vật dưới Biển Đông
Điện gió Bạc Liêu
(thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu)
12
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
https://www.youtube.com/watch?v=yCjyiLf4nzk
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của Biển Đông
Tuyến
đường
Nội dung
giao - Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng
thông biển huyết mạch
hải quốc tế, tập trung các tuyến đường biển chiến lược
kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu – châu
Á, Trung Đông – Đông Á:
+ 5 trong 10 tuyến đường vận tải trọng yếu của thế giới
đều liên quan đến Biển Đông giao thông đường biển nhộn
nhịp vào hàng thứ hai thế giới.
+ Nhiều mặt hàng quan trọng được vận chuyển qua Biển
Đông: khí đốt, dầu mỏ,…
- Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng như: eo Đài
Loan, Ba-si, Ga-xpa, Ca-li-man-tan, đặc biệt là Ma-lắc-ca
(hành lang hàng hải chính, kết nối nhiều nước, trong đó
có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a
và Trung Quốc).
+ Mỗi ngày có 150 – 200 tàu các loại qua lại ở Biển
Đông. Trong đó, khoảng 50% là tàu có trọng tải trên 5
000 tấn, hơn 10% là tàu có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên.
+ Lượng dầu khí và lượng khí hóa lỏng được vận chuyển
qua vùng biển lớn gấp 15 lần lượng chuyên chở qua kênh
đào Pa-na-ma.
Địa bàn chiến lược quan Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu
trọng ở khu vực châu Á Á – Thái Bình Dương về quốc phòng – an ninh, giao
– Thái Bình Dương
thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác.
13
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- Về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải:
+ Là tuyến đường ngắn nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho
các tàu biển di chuyển giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ
Dương.
+ Các đảo và quần đảo trên Biển Đông tạo thành tuyến
phòng thủ tự nhiên đối với nhiều nước ven biển.
+ Các cảng biển lớn trong Biển Đông là điểm trung
chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan
trọng nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương:
cảng Xing-ga-po, Ku-an-ta (Ma-lai-xi-a), Ma-ni-la (Philip-pin), Đà Nẵng (Việt Nam), Hồng Công (Trung Quốc),
…
+ Là mạch đường thiết yếu vận chuyển dầu và các nguồn
tài nguyên thương mại từ Trung cận Đông và Đông Nam
Á tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.
+ Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thự
hiện bằng đường biển. 45% trong số đó phải đi qua Biển
Đông.
- Về các hoạt động kinh tế:
+ Nhiều nước có các hoạt động thương mại hàng hải, khai
thác hải sản, dầu khí rất sôi động, kinh tế phụ thuộc sống
còn vào con đường biển này:
70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu và khoảng 45%
khối lượng hàng hoá xuất khẩu của Nhật Bản được
vận chuyển qua Biển Đông.
Trung Quốc có 29/39 tuyến đường hàng hải và
khoảng 60% lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, 70%
lượng dầu mỏ nhập khẩu được vận chuyển bằng
14
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
đường biển qua Biển Đông.
Khu vực Đông Nam Á có hơn 500 cảng biển, trong
đó có hai cảng vào loại lớn và hiện đại nhất thế
giới là cảng Xin-ga-po và Hồng Công.
Thương mại và công nghiệp hàng hải ngày càng
gia tăng ở khu vực.
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống người dân ở một
số nước thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Các
nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực
tiếp từ Biển Đông trong phát triển kinh tế và giải quyết
các vấn đề xã hội.
Nguồn tài nguyên thiên - Biển Đông là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên
nhiên biển
phong phú với trữ lượng lớn như:
+ Sinh vật biển:12 000 loài sinh vật. Trong đó, có khoảng
2 040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài
có vú, 221 loài cây nước mặn,…
+ Khoáng sản: ti-tan, thiếc, chì, kẽm,…
+ Là một trong những bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế
giới.
- Nguồn tài nguyên ở Biển Đông có giá trị cao: đối với
hoạt động nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng
ngày của người dân và phát triển kinh tế - xã hội của các
nước trong khu vực.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí của các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ở Biển
Đông trên bản đồ.
15
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- Giải thích được ý nghĩa quan trọng về chính sách chính trị, kinh tế, xã hội, của các
đảo và quần đảo này đối với những khu vực trong nước.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5, thông tin mục 3a SGK tr.77, 78
và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa trên lược đồ Hình 2 (tr.74).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và
hoàn thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo,
quần đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2 của HS về tầm quan quan trọng của các
đảo và quần đảo trên Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Vị trí của quần đảo Hoàng Sa 3. Tầm quan trọng của các 1.2.NC1b:
và quần đảo Trường Sa
đảo và quần đảo trên Biển HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Đông
tiếp
cận nguồn
- GV cung cấp link Website: "Triển lãm số a. Vị trí của quần đảo Hoàng tư liệu gốc
Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những Sa và quần đảo Trường Sa
được
bằng chứng lịch sử".
- Quần đảo Hoàng Sa:
hóa để xác
https://www.facebook.com/watch/?
+ Là một quần đảo san hô ở thực thông
v=2866661046900950
phía bắc Biển Đông, gồm có tin
- GV nêu nhiệm vụ: Truy cập triển lãm số, hơn 37 đảo, đá, bãi cạn,…
số
chủ
quyền,
tìm và lưu lại hình ảnh 01 bản đồ cổ hoặc tư + Nằm giữa kinh tuyến từ phân
biệt
liệu khẳng định chủ quyền. Sau đó, viết 1 vài khoảng 113°Đ đến 113°Đ, trải với
các
thông tin mô tả ngắn về tư liệu đó.
tin
từ khoảng vĩ tuyến 15°45'B thông
- GV nêu vấn đề: Tại sao quần đảo Hoàng đến 17°15'B.
sai
lệch
Sa và quần đảo Trường Sa hiện nay là + Các đảo lớn như Phú Lâm, trên mạng.
“điểm nóng” trên khu vực Biển Đông?
Linh Côn,… Một số đảo gần
16
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
→ Tìm hiểu mục Vị trí của quần đảo Hoàng lục địa Việt Nam (đảo Tri Tôn,
Sa và quần đảo Trường Sa để trả lời câu hỏi đảo Hoàng Sa).
này.
- Quần đảo Trường Sa:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác + Nằm ở phía đông nam của bờ
Hình 2, 5, thông tin mục 3a SGK tr.74, 77, biển Việt Nam.
78 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của một + Gồm hơn 100 đảo, đá, bãi
số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông và quần ngầm, bãi san hô nằm trong
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
vùng biển rộng gấp nhiều lần so
với quần đảo Hoàng Sa.
+ Nằm ở vĩ tuyến từ khoảng
6°30'B đến 12°B và kinh tuyến
từ
khoảng
111°30'Đ
đến
117°20'Đ.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu + Đảo gần đất liền nhất là đảo
về vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, đảo cao nhất so với
Trường Sa (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ mực nước biển là Song Tử Tây,
đảo có diện tích lớn nhất là Ba
1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ Bình.
+ Chia làm 8 cụm: Song Tử,
học tập
- HS truy cập, điều hướng trong triển lãm ảo Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết,
Sinh Tồn, Trường Sa, Thám
3D/website.
- Chụp màn hình (Screenshot) tư liệu minh Hiểm, Bình Nguyên.
chứng.
- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin
trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
17
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS chia sẻ màn hình hoặc gửi ảnh vào
nhóm Zalo lớp.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xác định vị trí
của một số đảo, quần đảo thuộc Biển Đông
và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
trên lược đồ Hình 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhấn mạnh tính pháp lý và lịch sử,
khẳng định chủ quyền không thể chối cãi.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Biển Đông có hàng nghìn đảo và quần
đảo nằm rải rác với diện tích khác nhau.
+ Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở
trung tâm của Biển Đông và có vị trí chiến
lược quan trọng. Địa hình của hai quần đảo
này là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt
Nam từ đất liền ra biển.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU VỀ VỊ TRÍ CỦA QUẦN ĐẢO HOÀNG SA
VÀ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
1. Quần đảo Hoàng Sa
18
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Vị trí quần đảo Hoàng Sa trong Biển Đông
Lược đồ vùng biển quần đảo Hoàng Sa
Bản đồ quần đảo Hoàng Sa (năm 2015)
19
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Đảo Phú Lâm (quần đảo Hoàng Sa)
Đảo Linh Côn (quần đảo Hoàng Sa)
Đảo Tri Tôn (quần đảo Hoàng Sa)
Đảo Hoàng Sa (quần đảo Hoàng Sa)
2. Quần đảo Trường Sa
Quần đảo Trường Sa (Biển Đông)
20
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Đảo Trường Sa (quần đảo Trường Sa)
Đảo Song Tử Tây (quần đảo Trường
Sa)
Đảo Ba Bình (quần đảo Trường Sa)
Video vị trí của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa:
https://www.youtube.com/watch?v=fCSkdYq7D2Q
https://www.youtube.com/watch?v=jf5Huvp-xnY
Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng chiến lược b. Tầm quan trọng chiến lược
của quần đảo Trường Sa và quần đảo của quần đảo Trường Sa và
Hoàng Sa
quần đảo Hoàng Sa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Kết quả Phiếu học tập số 2
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, khai 2.
thác thông tin mục 3b SGK tr.78, 79 và hoàn
21
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
thành Phiếu học tập số 2: Giải thích tầm
quan trọng chiến lược của các đảo, quần
đảo ở Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Thuận lợi
Khó khăn
Quốc phòng,
an ninh
Kinh tế
Xã hội
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm
thông tin, tư liệu từ sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi: Theo em, những nguồn tài
nguyên nào ở Biển Đông được xem là lợi thế
rất quan trọng để các nước trong khu vực
hợp tác ph
 









Các ý kiến mới nhất