Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án nâng cao P2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:48' 02-08-2008
Dung lượng: 305.5 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích: 0 người
Chương IV. Phân bào
Tiết 20. Chu kì tế bào
và quá trình nguyên phân
Ngày 02 tháng 1 năm 2007
I. Mục tiêu
* Kiến thức
- Nêu được khái niệm chu kì tế bào.
- Mô tả được các giai đoạn của chu kì tế bào
- Trình bày được các kì của quá trình nguyên phân
- Thấy được sự điều khiển chặt chẽ quá trình phân bào là do hệ
thống đặc biệt và rối loạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
- Trình được ý nghĩa của quá trình nguyên phân
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
II. Phương tiện dạy học
Hình SGK phóng to
Phiếu học tập (mẫu 1)


Kì trung gian
Nguyên phân

Thời gian



Đặc điểm




Phiếu học tập (mẫu 2)

Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối

Nhiễm sắc thể





Màng nhân nhân con





Thoi tơ vô sắc






III. Tiến trình bài học
ổn định lớp
Bài mới
Gv đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động Gv.Hs
Nội dung khoa học

Gv. Treo tranh lên
Thế nào là chu kì tế bào?
Hs.
Gv. Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
Hs.
Gv. Hoàn thành phiếu sau?
Hs. Thảo luận và cử đại diện phát biểu
Gv. Nhận xét và hoàn thành đáp án
















Bổ sung:
Khi tế bào tăng trưởng kích thước nhân tế bào tăng lên nhân không có khả năng điều hoà các quá trình xẩy ra trong tế bào do đó phá vỡ tỉ lệ thích hợp giữa nhân và tế bào chất.
Vì vậy sự tăng trưởng đến một giới hạn nào đó sẽ khởi động sự phân bào. Chứng tỏ có sự điều khiển của chính tế bào và mang tính chu kì.

Gv. Sự điều hoà chu kì tế bào có vai trò gì?
Hs.
Gv. Nếu sự điều hoà chu kì tế bào bị rối loạn sẽ có hậu quả gì?
Hs.
Gv. Giải thích thêm về bệnh ung thư



Gv. Treo tranh
Quan sát và hoàn thành nội dung phiếu học tập sau?
Hs. Quan sát thảo luận và ghi vào phiếu
Cử đại diện báo cáo
Gv. Nhận xét và cho đáp án
I. Chu kì tế bào
1. Khái niệm
- Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn
+ Kì trung gian
+ Phân bào
2. Đặc điểm

Kì trung gian
Nguyên phân

Thời gian
Dài (chiếm gần hết thời gian của chu kì)
Ngắn

Đặc điểm
Gồm 3 pha:
- G1: tế bào tổng hợp các chất cần thiết ch sự sinh trưởng
- S: nhân đôi AND, NST
- G2: tổng hợp tất cả những gì còn thiếu
Gồm hai giai đoạn
- Phân chia nhân gồm 4 kì
- Phân chia tế bào chất



Điều hoà chu trình phân bào
- Tế bào phân chia khi nhận được tín hiệu
- Tế bào được điều khiển chặt chẽ nhờ hệ thống tinh vi đảm bảo tế bào sinh trưởng và phát triển bình thường





II. Quá trình nguyên phân
1. Phân chia nhân


(Đáp án phiếu mẫu 2)

Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối

NST
NST sau khi nhân đôi ở kì trung gian dần được co xoắn
NST kép co xoắn cực đại có hình dạng đặc trưng và tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc
NST tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào tính đàn hồi của thoi tơ vô sắc
NST ở dạng đơn bắt đầu duỗi xoắn để trở thành dạng sợi mảnh

Màng nhân và nhân con
Màng nhân và nhân con tiêu biến dần


Màng nhân và nhân con xuất hiện

Thoi tơ vô sắc
Trung thể tiến về hai cực tế bào hình thành thoi tơ vô sắc





Gv. Hãy nêu ý nghĩa của sự biến đổi hình tháI NST, màng nhân và nhân con?
Hs.

Gv. Sự phân chia tế bào chất diễn ra vào thời điểm nào?
Hs.
Gv. Tế bào ĐV và tế bào TV sự phân chia tế bào chất có gì klhác nhau?
Hs.
Gv. Kết quả của quá trình nguyên phân? Vì sao hai tế bào con lại giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu?

Gv. Nguyên phân có ý nghĩa gì?
Hs.


2. Phân chia tế bào chất
- Diễn ra ở đầu kì cuối
- Tế bào chất phân chia dần tạo thành hai tế bào con
+ Tế bào động vật: màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa
+ Tế bào thực vật: xuất hiện một vách ngăn ở giữa và tiến dần ra hai phía cho đến khi phân cắt TBC thành hai phần đều chứa nhân.

III. ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Sinh học
+ Sinh vật đơn bào nguyên phân là quá trình sinh sản
+ Sinh vật đa bào làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể lớn lên
+ Giúp cơ thể tái sinh mô hay một cơ quan bị tổn thương
- Thực tiễn
Cơ sở để ứng dụng dâm chiết và nuôI cấy mô


3. Củng cố
Thế nào là chu kì tế bào?
Trình bày sự biến đổi của NST, màng nhân và nhân con trong nguyên
phân?







Tiết 21. Giảm phân
(Ngày 03 tháng 01 năm 2007)
I. Mục tiêu
* Kiến thức
- Mô tả được các kì của nguyên phân
- Giải thích được những diễn biến chính trong kì đầu của giảm
phân 1
- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân
- So sánh được điểm giống và khác nhau của nguyên phân và
giảm phân
* Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh quan sát tổng quát hoá
hình thành kiến thức mới.
II. Phương tiện
Tranh hình sgk phóng to
Sơ đồ tổng quát về nguyên phân
Phiếu học tập
Mẫu 1:
Các kì
Những diễn biến chính của NST


Giảm phân 1
Giảm phân 2

Kì đầu



Kì giữa



Kì sau



Kì cuối



III. Tiến trình bài học
ổn định
bài cũ
Nêu sự biến đổi hình thái NST, thoi tơ vô sắc, màng nhân và nhân con trong nguyên phân?
Nêu ý nghĩa của nguyên phân?
3. bài mới
Hoạt động của gv và hs
Nội dung khao học

Gv. Treo tranh và sơ đồ yêu cầu học sinh quan sát – nghiên cứu tài liệu và hoàn thành phiếu học tập ( mẫu số 1)
Hs. Quan sát nghiên cứu và thảo luận nhóm
Cử đại diện báo cáo

Gv. Yêu cầu từng nhóm báo cáo- các nhóm nhận xét



Gv nhận xét và thông báo đáp án

I. Quá trình giảm phân

Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp gọi là giảm phân 1 và giảm phân 2 nhưng chỉ có một lần AND nhân đôi.



Các kì giảm phân
Những diễn biến chính cảu NST


Giảm phân 1
Giảm phân 2

Kì đầu
- NST đã được nhân đôi tạo thành NST ở trạng thái kép dính nhau ở tâm động
- các NST tương đồng bắt đôi với nhau từ đầu nọ đến đầu kia rồi co xoắn lại
- thoi tơ vô sắc hình thành
- NST tương đồng ton g mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động
- trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn cho nhau, gọi là TĐC
- màng nhân và nhân con biến mất
- không có sự nhân đôi của NST
- các NST bắt đầu co xoắn lại


Kì giữa
- các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào thành hai hàng
- thoi tơ vô sắc từ các cực tế bào chỉ đính vào 1 phía của NST kép
- các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào


Kì sau
- mỗi NST kép trong cặp tương đồng được thoi tơ vô sắc kéo về hai cực tế bào
- các nhiễm sắc tử tách nhau tiến về hai cực tế bào


Kì cuối
- ở mỗi cực tế bào NST dần dần duỗi xoắn
- màng nhân và nhân con xuất hiện
- thoi tơ vô sắc tiêu biến
- tế bào chất phân chia thành hai tế bào con
- hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép
- màng nhân, con xuất hiện, tế bào chất phân chia
+ ở thực vật:
Con đực: tạo 4 tế bào con sẽ thành 4 tinh trùng
Con cái: tạo 4 tế bào con sẽ tạo ra 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng
+ ở thực vật
Các tế bào con nguyên phân một số lần để tạo thành hạt phấn, túi noãn.


Gv. Tại sao kết quả của giảm phân tạo ra các tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu?
Hs.
Gv. Nếu không có quá trình giảm phân thì điều gì sẽ xẩy ra?
Hs.
Gv. Nêu ý nghĩa của quá trình giảm phân?
Hs.
II. ý nghĩa của giảm phân
- Nhờ quá trình giảm phân giao tử được mang bộ NST đơn bội được hình thành, qua thụ tinh phục hồi lại bộ NST lưỡng bội của loài
- Sự phối hợp 3 cơ chế nguyên phân – giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính
- Sự TĐC và phân li độc lập tạo ra các loại giao tử khác nhau qua thụ tinh tạo ra vô số các biến dị tổ hợp khác nhau làm đa dạng về kiểu hình và kiểu gen.


4. Củng cố:
- Hãy so sánh quá trình giảm phân và quá trình nguyên phân?
- ý nghĩa của quá trình giảm phân?




Tiết 22. Thực hành
Quan sát các
kì nguyên phân và giảm phân





































Phần III. Sinh học vi sinh vật
Chương I. chuyển hoá vật chất và năng
lượng ở vi sinh vật
Tiết 23. Dinh dưỡng – chuyển hoá vật chất và
năng lượng ở vi sinh vật
(Ngày 17 tháng 01 năm 2007)
I. Mục tiêu bài học
* kiến thức
- Trình bày được các phương thức dinh dưỡng của vi sinh
vật dựa theo nguồn các bon và năng lượng
Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở sinh vật
Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
Trình bày được các ứng dụng của quá trình lên men
* Kĩ năng
rèn luyện một số kĩ năng
phân tích, so sánh, khái quát hoá kiến thức và vận dụng thực tiễn
II. Phương tiện
Tranh sơ đồ chuyển hoá vật chất
Sơ đồ lên men
III. Tiến trình bài học
ổn định lớp
bài cũ
bài mới
Gv đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học

Gv. Thế nào là VSV? ví dụ minh hoạ?
Hs.
Gv. VSV sống ở những môi trường nào?
Hs.















Gv. Nêu các tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của VSV?
Hs.
Gv. Trình bày các kiểu dinh dưỡng ở VSV?









Gv. Hãy nghiên cứu sgk hoàn thành phiếu học tập sau?
 
Gửi ý kiến