Tìm kiếm Giáo án
Giáo án nâng cao P1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:47' 02-08-2008
Dung lượng: 631.0 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:47' 02-08-2008
Dung lượng: 631.0 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9. axit nuclêic
I. Mục tiêu day - học
* Kiến thức
- Viết được sơ đồ khái quát của 1 nuclêôtit
- Nêu được điểm khác nhau giữa các nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của phân tử AND
- Giải thích được vì sao AND vừa đa dạng vừa đặc trưng
* Kỹ năng
II. Phương tiện dạy – học
Mô hình AND, tranh vẽ AND
III. Tiến trình dạy – học
ổn định lớp
Bài cũ:
(?). Tính đặc thù của prôtêin do yếu tố nào qui định?
(?). Trình bày chức năng của prôtêin? Lấy ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới:
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học
(?). Qua quan sát, em thấy mỗi nuclêôtit gồm những thành phần nào?
(?). Các nuclêôtit khác nhau khác nhau bởi thành phần nào?
(?). Có những loại bazơ nitric nào?
(?). Có những loại nuclêôtit nào cấu tạo nên AND?
(?). Qua quan sát hãy mô tả cấu trúc của AND?
Gồm bao nhiêu mạch
Hai mạch có quan hệ như thế nào
đường kính vòng xoắn, chiều cao vòng xoắn,…
(?). Nguyên tắc bổ sung là gì? Nó được thể hiện như thế nào trong cấu trúc của AND?
(?). Vì sao chuõi pôlynuclêôtit luôn có chiều 3’OH - 5’P?
(?). AND có chức năng gì? Thế nào là thông tin di truyền?
(?). Đặc điểm cấu trúc nào của AND giúp chúng thực hiện được chức năng đó?
(?). Trên cùng 1 cơ thể sinh vật prôtêin ở các bộ phận có giống nhau không? Tại sao?
I. cấu trúc và chức năng của And
1. Nuclêôtit - Đơn phân cấu tạo của AND
- Mỗi Nuclêic gồm 3 thành phần
+ Đường pentôzơ C5H10O4
+ Nhóm phôtphat
+ Bazơ nitric
- Có 4 loại bazơ nitric: Ađênin (A), Guanin (G), Timin (T), Xittôzin (X)
Tên gọi của nuclêôtit đặt theo tên gọi của bazơ tương ứng nên có 4 loại nuclêôtit
2. Cấu trúc của ADN
- AND tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào
- AND là một axit hữu cơ có chứa các nguyên tố A,H,O,N và P
- Phân tử AND gồm hai mạch pôlynuclêôtit xoắn lại quanh trục, tạo nên xoắn kép đều và giống 1 thang dây xoắn
- Mỗi mạch là một mạch pôlynuclêôtit, các nuclêôtit trên mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết cọng hoá trị
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo NTBS
+ NTBS: Một bazơ lớn liên kếta với một bazơ có kích thước bé và ngược lại
+ Theo NTBS A luôn liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại
Vì vậy trong phân tử AND A = T
G = X
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ nitric, tay thang là các phân tử đường và axit phôtphoric xếp xen kẽ nhau
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3.4A0
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu có chiều cao 34A0
Chú ý:
Tế bào nhân sơ AND có dạng mạch vòng
Tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng
3. Chức năng của ADN
Nguyên tắc cấu trúc đa phân làm cho AND vừa đa dạng vừa đặc thù. Mỗi loại AND có cấu trúc riêng, phân biệt nhau ở số lượng thành phần trật tự các nuclêôtit
Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sở hình thành tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
ADN mang bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Thông tin di truyền lưu giữ trong phân tử AND dưới dạng trình tự, số lượng, thành phần của các nuclêôtit
- Trình tự các nu trong AND quy định trình tự các axit amin trong phân t ử prôtêin
- Thông tin di truyền trên AND được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ sự tự nhân đôi của AND trong quá trình phân bào
4. Củng cố
(?). Viết công thức chung của mọt nuclêôtit?
(?). Nêu cấu trúc của AND? Giải thích vì sao AND vừa mang tính đa
dạng vừa mang tính đặc trưng?
(?). Vì sao mạch pôlynuclêôtit luôn có chiều 3’ – 5’?
Đáp án phiếu học tập mẫu 1
mARN
tARN
rARN
Cấu trúc
- một chuỗi pôlinuclêic, dạng mạch thẳng
- có trình tự đặc biệt để ribôxoom nhận biết chiều của thông tin di truyền trên mARN
- một mạch pôlinuclêic xoắn lại 1 đầu tạo thành các thuỳ
- có 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ ba đối mã
- Đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin
Có 1 mạch nhiều vùng các nu liên kết với nhau theo NTBS tạo ra các vùng xoắn cục bộ
Chức năng
Truyền thôn tin di truyền
Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm thực hiện giảI mã
Tham gia cấu tạo nên ribôxôm
4. Củng cố
Lập bảng so sánh AND và ARN về cấu tr úc và chức năng
Chương II
Cấu trúc của tế bào
Tiết 7. Tế bào nhân sơ
I. Mục tiêu học tập
* Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ có những lợi ích
gì?
Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
Phân tích, so sánh, khái quát
II. Phương tiện dạy – học
Hình 7.1 phóng to
Hình 7.2 pơhóng to
(tốt nhất là sử dụng máy chiếu)
III. Tiến trình dạy – học
ổn định lớp
bài cũ
Nêu những điểm khác nhau giữa AND với ARN về cấu tạo và chức năng?
3. Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Trọng tâm phần 1: - Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ
Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học
Giáo viên cho quan sát tranh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
(?) Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo?
Gợi ý:
Lấy 1củ khoai gọt vỏ cắt thành ác khối lập phương sau ngâm vào dung dich iốt rồi vớt ra
Tiếp tục cắt khối khoai lang thành 4 phân bằng nhau cho học sinh quan sát diện tích khoai bị nhuộm màu
(?) Cùng diện tích khoai lang diện tích nhuộm màu sẽ như thế nào?
(khối nhỏ diện tích tiếp xúc với dung dịch nhuộm màu nhiều hơn)
(?) Một kilôgam khoai tây to và một kilôgam khoai tây nhỏ thì loại củ nào gọt ra cho nhiều vỏ hơn?
(?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì?
Cấu tạo tế bào động vật
(?) Quan sát cấu tạo tế bào nhân chuẩn và tế bào nhân sơ, cho biết tế bào nhân sơ cấu tạo gồm những thành phần nào?
(?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
Giáo viên giải thích thêm về vi khuẩn G+ và G- bằng bảng dưới
(?) Việc phân loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương có ý nghĩa gì?
(?) Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào, có chức năng gì?
(?) Lông và roi có chức năng gì?
(?) Tế bào chất của tế bào nhân sơ có gì đặc biệt?
(?) Tại sao lại gọi là vùng nhân?
(?) Vùng nhân có đặc điểm gì?
(?) Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ? Vùng nhân có chức năng gì?
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng lọc
- Kích thước tế bào rất nhỏ (1/10 kích thước tế bào nhân thực)
Do kích thước tế bào nhỏ nên:
Tỷ lệ S/V lớn tốc độ trao dổi chất với môi trường nhanh
Tế bào sinh trưởng nhanh
Khả năng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Tế bào nhân sơ gồm
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
Ngoài ra còn có: thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a. Thành tế bào
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglycan
- Vai trò quy định hình dạng của tế bào
- Dựa vào thành tế bào vi khuẩn được chia làm hai loại
* vi khuẩn Gram dương có màu tím khi nhuộm màu
* vi khuẩn Gram âm có màu đỏ khi nhuộm màu
b. Màng sinh chất
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtêin
- Chức năng trao đổi chất và bảo vệ
c. Lông và roi
- Roi (tiên mao): cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vikhuẩn di chuyển
- Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt tế bào
2. Tế bào chất
- Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Gồm hai thành phần
* Bào tương:
+ không có hệ thống nội màng
+ Các bào quan không có màng bọc
+ có các hạt chất dự trữ
* Ribôxôm:
+ không có màng
+ kích thước nhỏ
+ chức năng tổng hợp prôtêin
3. Vùng nhân
- Không có màng nhân bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm AND dạng vòng nhỏ khác là plasmit
Phân tử AND và plasmit hính là vật chất di truyền của vi khuẩn
4. Củng cố
Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào?
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ điều này có lợi gì cho bản thân nó? Và được con người ứng dụng vào thực tiễn như thế nào?
Kiến thức bổ sung:
Phương pháp nhuộm Gram do Hans Christian Gram (1853-1938) phát minh năm 1884
Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa đèn cồn
Nhuộm thuốc đầu bằng dung dịch tím tinh thể khoảng 1 phút
Rửa bằng nước
Nhuộm tiếp bằng dung dịch iốt khoảng 1 phút
Rửa bằng nước
Phủ lên vết bôi dung dịch etanol 95%: axeton (1:1) trong 1 phút
Rửa bằng nước
Nhuộm tiếp bằng thuốc nhuộm màu đỏ trong 30 – 60 giây
Rửa qua nước sây khô rồi soi kính
Nhóm Gram dương có đặc tính không bị dung môi hữu cơ etanol, axeton tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iốt. Kết quả là màu tím
Nhóm Gram âm bị dung môi hữu cơ tẩy màu thuốc nhuộm đầu do đó sẽ bắt màu với thuốc nhuộm bổ sung. Do đó có màu của thuốc nhuộm bổ sung
Điểm khác biệt giữa hai nhóm vi khuẩn này
I. Mục tiêu day - học
* Kiến thức
- Viết được sơ đồ khái quát của 1 nuclêôtit
- Nêu được điểm khác nhau giữa các nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của phân tử AND
- Giải thích được vì sao AND vừa đa dạng vừa đặc trưng
* Kỹ năng
II. Phương tiện dạy – học
Mô hình AND, tranh vẽ AND
III. Tiến trình dạy – học
ổn định lớp
Bài cũ:
(?). Tính đặc thù của prôtêin do yếu tố nào qui định?
(?). Trình bày chức năng của prôtêin? Lấy ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới:
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học
(?). Qua quan sát, em thấy mỗi nuclêôtit gồm những thành phần nào?
(?). Các nuclêôtit khác nhau khác nhau bởi thành phần nào?
(?). Có những loại bazơ nitric nào?
(?). Có những loại nuclêôtit nào cấu tạo nên AND?
(?). Qua quan sát hãy mô tả cấu trúc của AND?
Gồm bao nhiêu mạch
Hai mạch có quan hệ như thế nào
đường kính vòng xoắn, chiều cao vòng xoắn,…
(?). Nguyên tắc bổ sung là gì? Nó được thể hiện như thế nào trong cấu trúc của AND?
(?). Vì sao chuõi pôlynuclêôtit luôn có chiều 3’OH - 5’P?
(?). AND có chức năng gì? Thế nào là thông tin di truyền?
(?). Đặc điểm cấu trúc nào của AND giúp chúng thực hiện được chức năng đó?
(?). Trên cùng 1 cơ thể sinh vật prôtêin ở các bộ phận có giống nhau không? Tại sao?
I. cấu trúc và chức năng của And
1. Nuclêôtit - Đơn phân cấu tạo của AND
- Mỗi Nuclêic gồm 3 thành phần
+ Đường pentôzơ C5H10O4
+ Nhóm phôtphat
+ Bazơ nitric
- Có 4 loại bazơ nitric: Ađênin (A), Guanin (G), Timin (T), Xittôzin (X)
Tên gọi của nuclêôtit đặt theo tên gọi của bazơ tương ứng nên có 4 loại nuclêôtit
2. Cấu trúc của ADN
- AND tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào
- AND là một axit hữu cơ có chứa các nguyên tố A,H,O,N và P
- Phân tử AND gồm hai mạch pôlynuclêôtit xoắn lại quanh trục, tạo nên xoắn kép đều và giống 1 thang dây xoắn
- Mỗi mạch là một mạch pôlynuclêôtit, các nuclêôtit trên mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết cọng hoá trị
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo NTBS
+ NTBS: Một bazơ lớn liên kếta với một bazơ có kích thước bé và ngược lại
+ Theo NTBS A luôn liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại
Vì vậy trong phân tử AND A = T
G = X
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ nitric, tay thang là các phân tử đường và axit phôtphoric xếp xen kẽ nhau
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3.4A0
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu có chiều cao 34A0
Chú ý:
Tế bào nhân sơ AND có dạng mạch vòng
Tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng
3. Chức năng của ADN
Nguyên tắc cấu trúc đa phân làm cho AND vừa đa dạng vừa đặc thù. Mỗi loại AND có cấu trúc riêng, phân biệt nhau ở số lượng thành phần trật tự các nuclêôtit
Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sở hình thành tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
ADN mang bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Thông tin di truyền lưu giữ trong phân tử AND dưới dạng trình tự, số lượng, thành phần của các nuclêôtit
- Trình tự các nu trong AND quy định trình tự các axit amin trong phân t ử prôtêin
- Thông tin di truyền trên AND được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ sự tự nhân đôi của AND trong quá trình phân bào
4. Củng cố
(?). Viết công thức chung của mọt nuclêôtit?
(?). Nêu cấu trúc của AND? Giải thích vì sao AND vừa mang tính đa
dạng vừa mang tính đặc trưng?
(?). Vì sao mạch pôlynuclêôtit luôn có chiều 3’ – 5’?
Đáp án phiếu học tập mẫu 1
mARN
tARN
rARN
Cấu trúc
- một chuỗi pôlinuclêic, dạng mạch thẳng
- có trình tự đặc biệt để ribôxoom nhận biết chiều của thông tin di truyền trên mARN
- một mạch pôlinuclêic xoắn lại 1 đầu tạo thành các thuỳ
- có 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ ba đối mã
- Đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin
Có 1 mạch nhiều vùng các nu liên kết với nhau theo NTBS tạo ra các vùng xoắn cục bộ
Chức năng
Truyền thôn tin di truyền
Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm thực hiện giảI mã
Tham gia cấu tạo nên ribôxôm
4. Củng cố
Lập bảng so sánh AND và ARN về cấu tr úc và chức năng
Chương II
Cấu trúc của tế bào
Tiết 7. Tế bào nhân sơ
I. Mục tiêu học tập
* Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ
- Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ có những lợi ích
gì?
Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
Phân tích, so sánh, khái quát
II. Phương tiện dạy – học
Hình 7.1 phóng to
Hình 7.2 pơhóng to
(tốt nhất là sử dụng máy chiếu)
III. Tiến trình dạy – học
ổn định lớp
bài cũ
Nêu những điểm khác nhau giữa AND với ARN về cấu tạo và chức năng?
3. Bài mới
Giáo viên đặt vấn đề nhận thức
Trọng tâm phần 1: - Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ
Hoạt động của Gv.Hs
Nội dung khoa học
Giáo viên cho quan sát tranh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
(?) Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo?
Gợi ý:
Lấy 1củ khoai gọt vỏ cắt thành ác khối lập phương sau ngâm vào dung dich iốt rồi vớt ra
Tiếp tục cắt khối khoai lang thành 4 phân bằng nhau cho học sinh quan sát diện tích khoai bị nhuộm màu
(?) Cùng diện tích khoai lang diện tích nhuộm màu sẽ như thế nào?
(khối nhỏ diện tích tiếp xúc với dung dịch nhuộm màu nhiều hơn)
(?) Một kilôgam khoai tây to và một kilôgam khoai tây nhỏ thì loại củ nào gọt ra cho nhiều vỏ hơn?
(?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì?
Cấu tạo tế bào động vật
(?) Quan sát cấu tạo tế bào nhân chuẩn và tế bào nhân sơ, cho biết tế bào nhân sơ cấu tạo gồm những thành phần nào?
(?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào?
Giáo viên giải thích thêm về vi khuẩn G+ và G- bằng bảng dưới
(?) Việc phân loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương có ý nghĩa gì?
(?) Màng sinh chất có cấu tạo như thế nào, có chức năng gì?
(?) Lông và roi có chức năng gì?
(?) Tế bào chất của tế bào nhân sơ có gì đặc biệt?
(?) Tại sao lại gọi là vùng nhân?
(?) Vùng nhân có đặc điểm gì?
(?) Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ? Vùng nhân có chức năng gì?
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng lọc
- Kích thước tế bào rất nhỏ (1/10 kích thước tế bào nhân thực)
Do kích thước tế bào nhỏ nên:
Tỷ lệ S/V lớn tốc độ trao dổi chất với môi trường nhanh
Tế bào sinh trưởng nhanh
Khả năng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Tế bào nhân sơ gồm
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
Ngoài ra còn có: thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a. Thành tế bào
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglycan
- Vai trò quy định hình dạng của tế bào
- Dựa vào thành tế bào vi khuẩn được chia làm hai loại
* vi khuẩn Gram dương có màu tím khi nhuộm màu
* vi khuẩn Gram âm có màu đỏ khi nhuộm màu
b. Màng sinh chất
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtêin
- Chức năng trao đổi chất và bảo vệ
c. Lông và roi
- Roi (tiên mao): cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vikhuẩn di chuyển
- Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt tế bào
2. Tế bào chất
- Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Gồm hai thành phần
* Bào tương:
+ không có hệ thống nội màng
+ Các bào quan không có màng bọc
+ có các hạt chất dự trữ
* Ribôxôm:
+ không có màng
+ kích thước nhỏ
+ chức năng tổng hợp prôtêin
3. Vùng nhân
- Không có màng nhân bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm AND dạng vòng nhỏ khác là plasmit
Phân tử AND và plasmit hính là vật chất di truyền của vi khuẩn
4. Củng cố
Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào?
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ điều này có lợi gì cho bản thân nó? Và được con người ứng dụng vào thực tiễn như thế nào?
Kiến thức bổ sung:
Phương pháp nhuộm Gram do Hans Christian Gram (1853-1938) phát minh năm 1884
Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa đèn cồn
Nhuộm thuốc đầu bằng dung dịch tím tinh thể khoảng 1 phút
Rửa bằng nước
Nhuộm tiếp bằng dung dịch iốt khoảng 1 phút
Rửa bằng nước
Phủ lên vết bôi dung dịch etanol 95%: axeton (1:1) trong 1 phút
Rửa bằng nước
Nhuộm tiếp bằng thuốc nhuộm màu đỏ trong 30 – 60 giây
Rửa qua nước sây khô rồi soi kính
Nhóm Gram dương có đặc tính không bị dung môi hữu cơ etanol, axeton tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iốt. Kết quả là màu tím
Nhóm Gram âm bị dung môi hữu cơ tẩy màu thuốc nhuộm đầu do đó sẽ bắt màu với thuốc nhuộm bổ sung. Do đó có màu của thuốc nhuộm bổ sung
Điểm khác biệt giữa hai nhóm vi khuẩn này
 









Các ý kiến mới nhất