Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án nâng cao 10(hot-hot-hot)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 05h:56' 08-11-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 0 người

Tiết 1: Ôn tập đầu năm
NGÀY : 6/09/2006
Mục tiêu bài học
Ôn lại những kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,9.
Những khái niệm hoá học mở đầu.
Tính chất chung của kim loại, phi kim, các đơn chất và hợp chất vô cơ.
Hệ thống hoá và nêu mối quan hệ giữa những kiến thức đó. Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học.
Chuẩn bị :
Sách giáo khoa hoá 8, 9.
Bài tập áp dụng cho học sinh.
Phương pháp :
Vấn đáp , tổng hợp, khái quát hoá
Tiến trình lên lớp.
I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.

Lớp dạy
Ngày dạy
Sĩ số
Ghi chú














II. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng


Hoạt động 1:

GV: Hãy cho biết khái niệm nguyên tử? Cho VD?
HS: - là hạt vi mô đại diện cho chất.
GV: đưa ra VD minh hoạ.




GV: Hãy cho biết khái niệm nguyên tố hoá học? Cho VD?
GV: đưa ra VD cụ thể

GV: Hãy cho biết khái niệm phân tử ? Cho VD?
HS: - là hạt đại diện cho chất.

Hoạt động 2:

GV: đưa ra cách tính KLPT.




GV: Hãy nêu khái niệm đơn chất? Cho VD?



GV: Hãy nêu khái niệm hợp chất? Cho VD?









Hoạt động 3:
GV: Hãy cho biết ý nghĩa của CTHH? Cho VD?

GV: Hãy nhắc lại khái niệm hoá trị? Cho VD?









GV: Mol là gì? Có những loại mol nào em biết?


Hoạt động 4:


GV: Khối lượng mol nguyên tử và Khối lượng mol phân tử là gì? Chúng khác nhau ở điểm nào?





Hoạt động 5:

GV : hỏi HS


Hoạt động 6:
Bài tập củng cố.
Tính khối lượng của hỗn hợp gồm:
0,5 mol Fe và 0,2 mol Cu.
33 l khí CO2, 5,6 l khí N2 và 11,2 L khí CO ở đktc
2. a. Tính nồng độ mol/l của 800 ml dd NaOH có chứa 8 g NaOH.
b. Cho khối lượng riêng của dd là 1,12 g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm của dd.
c. Cần bao nhiêu ml dd HCl 0,1 M để trung hoà 800 ml dd trên?

Tiết 1 :ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Những khái niệm hoá học mở đầu.
1. Nguyên tử.
- Là hạt vi mô được cấu tạo từ 3 hạt : e, p, n
VD:
H2O được đại diện bởi 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
- KLNT (nguyên tử lượng – nguyên tử khối): là trị số khối lượng của 1 nguyên tử tính theo đvC. (1đvC=1,66.10-24g)
VD:
KLNT của H = 1 đvC, của O = 16 đvC.
2. Nguyên tố hoá học.
a. Khái niệm: Nguyên tố hoá học là các nguyên tư có cùng điện tích hạt nhân.
b. Kí hiệu nguyên tố hoá học: Mỗi nguyên tố được kí hiệu = 1 hoặc 2 chữ cái.
VD:
Nguyên tố hidro: H, nguyên tố oxi: O…

3. Phân tử.
- Là hạt vi mô đại diện cho chất, có khả năng bị phân chia trong phản ứng, hoặc tồn tại độc lập và có đầy đủ tính chất hoá học của chất đó.
VD:
Phân tử H2O đại diện cho phân tử nước.
-KLPT (phân tử khối – phân tử lượng): là trị số khối lượng của 1 phân tử tính theo đvC.
VD:
KLPT của CO2 = 44g = 12+2.16
4. Đơn chất
- Là những chất chỉ do 1 nguyên tố hoá học tạo nên.
VD:
Khí N2, O2, H2… Chất rắn Cu, Fe, Al…
5. Hợp chất:
- Là những chất do từ 2 nguyên tố hoá học trở nên cấu tạo nên.
VD:
Nước do 2 nguyên tố H và O tạo nên. Muối ăn do 2 nguyên tố Na và Cl tạo nên.

6. Công thức hoá học.
- Là tổ hợp các kí hiệu hoá học viết sát nhau theo 1 quy định chặt chẽ. Nó cho biết chất đó tạo nên từ nguyên
 
Gửi ý kiến