Giáo án Mỹ thuật 6 trọn bộ

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Công Hợp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 10-04-2008
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 988
Người gửi: Lê Công Hợp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 10-04-2008
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 988
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 01
bài: Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- Học sinh vẽ được một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu:
- Các báo, tạp chí có một số hình ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân tộc miền núi.
2. Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên:
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Phóng to các bước chép hoạ tiết dân tộc trong SGK.
- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc.
+ Học sinh:
- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thước và màu vẽ.
3. Phương pháp:
- Quan sát.
- Vấn đáp.
- Luyện tập.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết trang trí ở các công trình kiến trúc (đình, chùa) hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết.
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này được trang trí ở đâu?
- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm có hoạ tiết trang trí đẹp của địa phương
? Hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì?
- Học sinh quan sát tranh treo trên bảng
-> Hình, vẽ (hoa lá, chim muông)
- Hoạ tiết được trang trí trong các đình chùa, lăng tẩm, những di vật cổ.
-> Hoạ tiết trang trí phong phú về nội dung, hình vẽ, đường nét, hoa lá, chim muông, mây trời... và thường đối xứng qua nhiều trục
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH
- Giáo viên vẽ lên bảng hướng dẫn học sinh vẽ một hoạ tiết dân tộc
- Vẽ chu vi (hình tròn , tam giác).
- Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng hình chính, vẽ nét các chi tiết.
- Tô màu theo ý thích: Tô màu hoạ tiết và màu nền.
- Một học sinh lên bảng vẽ, ở dưới học sinh vẽ vào vở
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bàii
- Giáo viên giao bài tập cho học sinh, nêu yêu cầu của bài vẽ
Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài, chỉ ra chỗ vẽ được, chưa được ngay ở bài vẽ của mỗi học sinh
- Chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của hình, của nét vẽ ở hoạ tiết.
+ Học sinh vẽ bài
+ Tự chọn một hoạ tiết trong SGK
+ Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổ giấy
+ Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sáng tạo)
+ Vẽ xong, tô màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm của học sinh.
- Giáo viên động viên khích lệ học sinh và cho điểm một số bài.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
+ Ưu điểm.
+ Nhược điểm.
Bài tập về nhà:
- Sưu tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy.
- Chuẩn bị bài sau (đọc, chuẩn bị theo câu hỏi).
Tiết: 2
bài: Sơ lược về mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ cổ đại
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại.
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm Mỹ thuật.
- Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo:
- Đồ dùng VH Đông Sơn.
- Các loại báo, Bảo tàng mỹ thuật Việt Nam.
2. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Tranh, ảnh, hình vẽ liên quan đến bài giảng.
- Bộ ĐDDH Mỹ thuật 6.
- Phóng to hình ảnh trống đồng.
* Học sinh:
- Sưu tầm các bài viết, các hình ảnh về Mỹ thuật Vịêt Nam.
- Bút màu, giấy vẽ.
3. Phương pháp:
- Thuyết trình kết hợp với minh hoạ và hỏi đáp để không khí học tập thêm sôi nổi.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Sơ lược về bối cảnh lịch sử:
- Giáo viên cho học sinh đọc bài trong SGK.
? Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong lịch sử Việt Nam?
? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong lịch sử Việt Nam?
2. Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN
- Thời kỳ đồ đá còn được gọi là thời kỳ Nguyên thuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm.
- Đồ đồng cách ngày nay khoảng 4.000 - 5.000 năm. Tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn.
- Việt Nam xác định là một trong những cái nôi của loài người liên tục phát triển qua nhiều thế kỷ.
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã phản ánh sự phát triển của nền phát triển kinh tế, quân sự, Văn hoá - xã hội.
Hoạt động 2: Sơ lược về mỹ thuật VN thời cổ đại
.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
? Hình 1 , 2 được vẽ ở thời kỳ nào, ở đâu?
? Làm thế nào ta nhận biết đó là hình nữ hay hình nam?
? Nghệ thuật diễn tả như thế nào?
- Học sinh quan sát các hình vẽ trong SGK
--> Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn đầu tiên cuả nghệ thuật thời kỳ đồ đá (nguyên thuỷ)
- Vị trí hình vẽ: Được khắc vào đá ngay gần cửa hang, trên vách nhũ, độ cao từ 1,5m -> 1,75m.
--> Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới.
- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữ điền, lông mày rậm, miệng rộng.
- Các hình khắc sâu trên vách đá, sâu 2cm.
- Hình mặt người diễn tả với góc nhìn chính diện, đường nét đứng.
- Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý, tạo cảm giác hài hoà.
Hoạt động 3 : Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng
- Sự xuất hiện kim loại đầu tiên là đồng sau là sắt.
- Sự chuyển dịch từ hình thái XH nguyên thuỷ --> XH văn minh
? Nêu đặc điểm chung của đồ đồng thời kỳ này?
? Giới thiệu trống đồng Đông Sơn (về tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc)
-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp và tinh tế, biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nước thường là hình chữ S.
--> Đông Sơn nằm bên bờ sông Mã, phát hiện trống đồng năm 1924.
- Mặt trống là vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa.
- Tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình chữ S, chim thú...
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ thể để học sinh nhận xét và đánh giá.
? Thời kỳ đồ đá để lại dấu ấn lịch sử nào?
? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ mà còn là tác phẩm tuyệt vời của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
- Giáo viên kết luận chung.
--> Hình mặt người ở hang Đồng Nội
- Viên đá cuội khắc hình mặt người
--> Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá.
- Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chục nghìn năm
- Mỹ thuật không ngừng mở rộng giao lưu với nền mỹ thuật thời ở khu vực Đông Nam á, hải đảo.
Bài tập về nhà:
- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK.
- Chuẩn bị bài sau.
…………………….* * *………………………
Tiết: 3
bài: Sơ lược về Luật xa gần
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh được củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xa gần.
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài theo mẫu, vẽ tranh.
II. Chuẩn bị:
- Luật xa gần và giải phẫu tạo hình
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đường, hàng cây...)
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần.
- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ...)
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xa gần
- Giáo viên giới thiệu một bức tranh về xa - gần.
? Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia (cùng loại sự vật)
? Vì sao con đường chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
? Vì sao hình mặt hộp khi là hình vuông, khi là hình bình hành?
? Em có nhận xét gì hình của hàng cột và hình đường ray của tàu hoả?
* Giáo viên kết luận
- Học sinh quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn.
- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn.
- Vật ở phía trước che khuất vật ở phía sau. Đó là cách nhìn các vật theo luật xa - gần.
- Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa - gần. Chúng ta sẽ tìm hiểu về luật xa - gần để thấy sự thay đổi hình dáng của mọi vật trong không gian để vẽ đúng, đẹp.
- Càng về phía xa cột càng thấp và càng mờ dần.
- Càng xa, khoảng cách hai đường ray của đường tàu càng thu hẹp dần.
- ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
- ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trước che vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ khác nhau (hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn)
Hoạt động 2: Tìm những điểm cơ bản cuả luật xa - gần
1. Đường tầm mắt
- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ ở SGK.
? Các hình này có đường nằm ngang không?
? Vị trí các đường nằm ngang như thế nào?
2. Điểm tụ
- Giáo viên giới thiệu hình trong SGK.
? Những điểm song song với mặt đất là đường nào?
? Điểm tụ là gì?
- Quan sát hình 2 (SGK)
- Hình này có đường nằm ngang với tầm mắt của người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời.
+ Học sinh quan sát hình 3 (SGK)
-->Đường tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí người vẽ (người ngắm cảnh).
- Học sinh quan sát và nhận xét
--> Các cạnh hình hộp, tường nhà, đường tàu hoả... hướng về sâu, càng x
bài: Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- Học sinh vẽ được một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu:
- Các báo, tạp chí có một số hình ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân tộc miền núi.
2. Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên:
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Phóng to các bước chép hoạ tiết dân tộc trong SGK.
- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc.
+ Học sinh:
- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thước và màu vẽ.
3. Phương pháp:
- Quan sát.
- Vấn đáp.
- Luyện tập.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết trang trí ở các công trình kiến trúc (đình, chùa) hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết.
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này được trang trí ở đâu?
- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm có hoạ tiết trang trí đẹp của địa phương
? Hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì?
- Học sinh quan sát tranh treo trên bảng
-> Hình, vẽ (hoa lá, chim muông)
- Hoạ tiết được trang trí trong các đình chùa, lăng tẩm, những di vật cổ.
-> Hoạ tiết trang trí phong phú về nội dung, hình vẽ, đường nét, hoa lá, chim muông, mây trời... và thường đối xứng qua nhiều trục
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH
- Giáo viên vẽ lên bảng hướng dẫn học sinh vẽ một hoạ tiết dân tộc
- Vẽ chu vi (hình tròn , tam giác).
- Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng hình chính, vẽ nét các chi tiết.
- Tô màu theo ý thích: Tô màu hoạ tiết và màu nền.
- Một học sinh lên bảng vẽ, ở dưới học sinh vẽ vào vở
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bàii
- Giáo viên giao bài tập cho học sinh, nêu yêu cầu của bài vẽ
Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài, chỉ ra chỗ vẽ được, chưa được ngay ở bài vẽ của mỗi học sinh
- Chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của hình, của nét vẽ ở hoạ tiết.
+ Học sinh vẽ bài
+ Tự chọn một hoạ tiết trong SGK
+ Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổ giấy
+ Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sáng tạo)
+ Vẽ xong, tô màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm của học sinh.
- Giáo viên động viên khích lệ học sinh và cho điểm một số bài.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
+ Ưu điểm.
+ Nhược điểm.
Bài tập về nhà:
- Sưu tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy.
- Chuẩn bị bài sau (đọc, chuẩn bị theo câu hỏi).
Tiết: 2
bài: Sơ lược về mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ cổ đại
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại.
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm Mỹ thuật.
- Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại.
II. Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo:
- Đồ dùng VH Đông Sơn.
- Các loại báo, Bảo tàng mỹ thuật Việt Nam.
2. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Tranh, ảnh, hình vẽ liên quan đến bài giảng.
- Bộ ĐDDH Mỹ thuật 6.
- Phóng to hình ảnh trống đồng.
* Học sinh:
- Sưu tầm các bài viết, các hình ảnh về Mỹ thuật Vịêt Nam.
- Bút màu, giấy vẽ.
3. Phương pháp:
- Thuyết trình kết hợp với minh hoạ và hỏi đáp để không khí học tập thêm sôi nổi.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Sơ lược về bối cảnh lịch sử:
- Giáo viên cho học sinh đọc bài trong SGK.
? Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong lịch sử Việt Nam?
? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong lịch sử Việt Nam?
2. Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN
- Thời kỳ đồ đá còn được gọi là thời kỳ Nguyên thuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm.
- Đồ đồng cách ngày nay khoảng 4.000 - 5.000 năm. Tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn.
- Việt Nam xác định là một trong những cái nôi của loài người liên tục phát triển qua nhiều thế kỷ.
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã phản ánh sự phát triển của nền phát triển kinh tế, quân sự, Văn hoá - xã hội.
Hoạt động 2: Sơ lược về mỹ thuật VN thời cổ đại
.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
? Hình 1 , 2 được vẽ ở thời kỳ nào, ở đâu?
? Làm thế nào ta nhận biết đó là hình nữ hay hình nam?
? Nghệ thuật diễn tả như thế nào?
- Học sinh quan sát các hình vẽ trong SGK
--> Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn đầu tiên cuả nghệ thuật thời kỳ đồ đá (nguyên thuỷ)
- Vị trí hình vẽ: Được khắc vào đá ngay gần cửa hang, trên vách nhũ, độ cao từ 1,5m -> 1,75m.
--> Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới.
- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữ điền, lông mày rậm, miệng rộng.
- Các hình khắc sâu trên vách đá, sâu 2cm.
- Hình mặt người diễn tả với góc nhìn chính diện, đường nét đứng.
- Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý, tạo cảm giác hài hoà.
Hoạt động 3 : Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng
- Sự xuất hiện kim loại đầu tiên là đồng sau là sắt.
- Sự chuyển dịch từ hình thái XH nguyên thuỷ --> XH văn minh
? Nêu đặc điểm chung của đồ đồng thời kỳ này?
? Giới thiệu trống đồng Đông Sơn (về tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc)
-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp và tinh tế, biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nước thường là hình chữ S.
--> Đông Sơn nằm bên bờ sông Mã, phát hiện trống đồng năm 1924.
- Mặt trống là vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa.
- Tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình chữ S, chim thú...
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ thể để học sinh nhận xét và đánh giá.
? Thời kỳ đồ đá để lại dấu ấn lịch sử nào?
? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ mà còn là tác phẩm tuyệt vời của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
- Giáo viên kết luận chung.
--> Hình mặt người ở hang Đồng Nội
- Viên đá cuội khắc hình mặt người
--> Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá.
- Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chục nghìn năm
- Mỹ thuật không ngừng mở rộng giao lưu với nền mỹ thuật thời ở khu vực Đông Nam á, hải đảo.
Bài tập về nhà:
- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK.
- Chuẩn bị bài sau.
…………………….* * *………………………
Tiết: 3
bài: Sơ lược về Luật xa gần
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh được củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xa gần.
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài theo mẫu, vẽ tranh.
II. Chuẩn bị:
- Luật xa gần và giải phẫu tạo hình
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đường, hàng cây...)
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần.
- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ...)
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xa gần
- Giáo viên giới thiệu một bức tranh về xa - gần.
? Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia (cùng loại sự vật)
? Vì sao con đường chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
? Vì sao hình mặt hộp khi là hình vuông, khi là hình bình hành?
? Em có nhận xét gì hình của hàng cột và hình đường ray của tàu hoả?
* Giáo viên kết luận
- Học sinh quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn.
- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn.
- Vật ở phía trước che khuất vật ở phía sau. Đó là cách nhìn các vật theo luật xa - gần.
- Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa - gần. Chúng ta sẽ tìm hiểu về luật xa - gần để thấy sự thay đổi hình dáng của mọi vật trong không gian để vẽ đúng, đẹp.
- Càng về phía xa cột càng thấp và càng mờ dần.
- Càng xa, khoảng cách hai đường ray của đường tàu càng thu hẹp dần.
- ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
- ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trước che vật ở phía sau.
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ khác nhau (hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn)
Hoạt động 2: Tìm những điểm cơ bản cuả luật xa - gần
1. Đường tầm mắt
- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ ở SGK.
? Các hình này có đường nằm ngang không?
? Vị trí các đường nằm ngang như thế nào?
2. Điểm tụ
- Giáo viên giới thiệu hình trong SGK.
? Những điểm song song với mặt đất là đường nào?
? Điểm tụ là gì?
- Quan sát hình 2 (SGK)
- Hình này có đường nằm ngang với tầm mắt của người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời.
+ Học sinh quan sát hình 3 (SGK)
-->Đường tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí người vẽ (người ngắm cảnh).
- Học sinh quan sát và nhận xét
--> Các cạnh hình hộp, tường nhà, đường tàu hoả... hướng về sâu, càng x
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất