giáo án môn địa lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:41' 06-05-2009
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:41' 06-05-2009
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
MỞ ĐẦU
TUẦN 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng.
HĐ2: Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó?
- GV kết luận.
HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách học.
HĐ tiếp nối: Bài sau: Làm quen với bản đồ.
* Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe.
- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh Quảng Nam.
- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp.
- HS phát biểu ý kiến.
- Lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ…
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Bản đồ
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bản theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam…)
- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng.
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định.
HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc Sgk và trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bảng đồ hình 3 trong Sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
2/ Một số yếu tố của bản đồ
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc Sgk, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Hoàn thiện bảng sau (dựa vào ví dụ dưới đây để hoàn thiện bảng):
Tên bản đồ
Phạm vi thể hiện
(khu vực)
Thông tin chủ yếu
Ví dụ:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Nước Việt Nam
Vị trí, giới hạn, hình dáng của nước ta, thủ đô, một số thành phố, núi, sông…
+ Trên bản đồ người ta thường quy định các hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây (T) như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hình 3).
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 xăng-ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét (m) trên thực tế?
+ Bảng chú giải ở hình 3
TUẦN 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng.
HĐ2: Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó?
- GV kết luận.
HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách học.
HĐ tiếp nối: Bài sau: Làm quen với bản đồ.
* Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe.
- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh Quảng Nam.
- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp.
- HS phát biểu ý kiến.
- Lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu: Học sau bài này, HS biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ…
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Bản đồ
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bản theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam…)
- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng.
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định.
HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc Sgk và trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bảng đồ hình 3 trong Sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
2/ Một số yếu tố của bản đồ
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc Sgk, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Hoàn thiện bảng sau (dựa vào ví dụ dưới đây để hoàn thiện bảng):
Tên bản đồ
Phạm vi thể hiện
(khu vực)
Thông tin chủ yếu
Ví dụ:
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Nước Việt Nam
Vị trí, giới hạn, hình dáng của nước ta, thủ đô, một số thành phố, núi, sông…
+ Trên bản đồ người ta thường quy định các hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây (T) như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hình 3).
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 xăng-ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét (m) trên thực tế?
+ Bảng chú giải ở hình 3
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất