Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lý 8 tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:29' 26-11-2013
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:29' 26-11-2013
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/10/2012
Ngày dạy: 27/10/2012
TIẾT 10: Bình thông nhau – MÁY NÉN THỦY LỰC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp.
2- Kĩ năng :
Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét.
Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
3. Thái độ: Biết ứng dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của GV
* Mỗi nhóm HS :
- Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong.
- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch.
2. Chuẩn bị của HS
Xem trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1: Phân biệt áp suất chất lỏng và áp suất chất rắn?
HS2: Làm bài tập 8.4
lời:
HS1: Chất rắn gây áp suất theo 1 phương của áp lực, chất gây áp suất theo mọi phương
Công thức tính áp suất chất rắn: p = F/S
Công thức tính áp suất chất lỏng: p= d.h.
HS2: tàu đang nổi lên (Vì: trong cùng một chất lỏng mà, P1 = 2,02 .106 N/m2 > P2 = 0,86 .106 N/m2 nên h1 > h2)
3. bài cùng chất lỏng đứng yên áp suất tại các điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau. Đây là 1 đặc điểm rất quan trọng của áp suất chất lỏng được ứng dụng nhiều trong khoa học và đời sống. Bài hôm nay ta sẽ n/c về 1 số ưúng dụng của nó.
Tiến trình bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG
Hoạt động1 : Nghiên cứu bình thông nhau
- GV giói thiêu cấu tạo bình thông nhau
- Yêu cầu HS đọc C5, nêu dự đoán của mình.
- GV gợi ý : Lớp nước ở đáy bình D sẽ chuyển động khi nước chuyển động.
Vậy lớp nước D chịu áp suất nào ?
- Có thể gợi ý HS so sánh pA và pB bằng phương pháp khác.
Ví dụ :
- Tương tự yêu cầu HS trung bình, yếu chứng minh trường hợp (b) để pB >pA ( nước chảy từ B sang A.
- Tương tự yêu cầu HS yếu chứng minh trường hợp (c)
hB = hA ( pB = pA nước đứng yên.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 lần ( Nhận xét kết quả.
- Vậy Có nhận xét gì về mực chất lỏng trong các nhánh của bình thông nhau ?
- Hãy kể tên 1 số bình thông mà em biết ?
- Yêu cầu HS trả lời C8
Yêu cầu HS trả lời C9
- GV hướng dẫn HS trả lời câu C8, C 9.
ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc nào ?
- Yêu cầu HS trung bình giải thích tại sao bình (b) chứa được ít nước.
- C9. Có một số dụng cụ chứa chất lỏng trong bình kín không nhìn được mực nước bên trong( Quan sát mực nước phải làm như thế nào ? Giải thích trên hình vẽ.
I. Bình thông nhau:
1. Giới thiệu : Bình thông nhau là bình gồm có hai hoặc ba nhánh.
Ngày dạy: 27/10/2012
TIẾT 10: Bình thông nhau – MÁY NÉN THỦY LỰC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp.
2- Kĩ năng :
Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét.
Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
3. Thái độ: Biết ứng dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của GV
* Mỗi nhóm HS :
- Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong.
- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch.
2. Chuẩn bị của HS
Xem trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1: Phân biệt áp suất chất lỏng và áp suất chất rắn?
HS2: Làm bài tập 8.4
lời:
HS1: Chất rắn gây áp suất theo 1 phương của áp lực, chất gây áp suất theo mọi phương
Công thức tính áp suất chất rắn: p = F/S
Công thức tính áp suất chất lỏng: p= d.h.
HS2: tàu đang nổi lên (Vì: trong cùng một chất lỏng mà, P1 = 2,02 .106 N/m2 > P2 = 0,86 .106 N/m2 nên h1 > h2)
3. bài cùng chất lỏng đứng yên áp suất tại các điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau. Đây là 1 đặc điểm rất quan trọng của áp suất chất lỏng được ứng dụng nhiều trong khoa học và đời sống. Bài hôm nay ta sẽ n/c về 1 số ưúng dụng của nó.
Tiến trình bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG
Hoạt động1 : Nghiên cứu bình thông nhau
- GV giói thiêu cấu tạo bình thông nhau
- Yêu cầu HS đọc C5, nêu dự đoán của mình.
- GV gợi ý : Lớp nước ở đáy bình D sẽ chuyển động khi nước chuyển động.
Vậy lớp nước D chịu áp suất nào ?
- Có thể gợi ý HS so sánh pA và pB bằng phương pháp khác.
Ví dụ :
- Tương tự yêu cầu HS trung bình, yếu chứng minh trường hợp (b) để pB >pA ( nước chảy từ B sang A.
- Tương tự yêu cầu HS yếu chứng minh trường hợp (c)
hB = hA ( pB = pA nước đứng yên.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 lần ( Nhận xét kết quả.
- Vậy Có nhận xét gì về mực chất lỏng trong các nhánh của bình thông nhau ?
- Hãy kể tên 1 số bình thông mà em biết ?
- Yêu cầu HS trả lời C8
Yêu cầu HS trả lời C9
- GV hướng dẫn HS trả lời câu C8, C 9.
ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc nào ?
- Yêu cầu HS trung bình giải thích tại sao bình (b) chứa được ít nước.
- C9. Có một số dụng cụ chứa chất lỏng trong bình kín không nhìn được mực nước bên trong( Quan sát mực nước phải làm như thế nào ? Giải thích trên hình vẽ.
I. Bình thông nhau:
1. Giới thiệu : Bình thông nhau là bình gồm có hai hoặc ba nhánh.
 








Các ý kiến mới nhất