Giao an lý 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 26-05-2008
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 26-05-2008
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Phần một: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2. Về kỹ năng:
Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên:
Một số ví dụ thực tế về cach xác đinh vị trí của điểm nào đó
Một số bài toán về đổi móc thời gian
III. Tiến trình giảng dạy:
(.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung
Đó là sự thay đổi vị trí theo thời gian
Đọc sách để phân tích khái niệm chất điểm
(.HS nêu ví dụ.
(.Hoàn thành yêu cầu C1
2*150 000 000 km =
300 000 000 km
(.Gọi d, d` là đường kính TĐ và MT
=> d=0,0006 cm
d`= 0,07 cm
(.Có thể coi TĐ là chất điểm
Ghi nhận khái niệm quỹ đạo.
Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm chuyển động cơ học đã học ở lớp 8.
Gợi ý: GV đi qua lại trên bục giảngvà hỏi cách nhận biết một vật CĐ
(.Khi nào một vật CĐ được coi là chất điểm ?
(.Nêu một vài ví dụ về một vật CĐ được coi là chất điểm và không được coi là chất điểm
(.Hoàn thành yêu cầu C1
Đường kính quỹ đạo của TĐ quanh MT là bao nhiêu?
(.Hãy đặt tên cho đại lượng cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xích
(.Hãy so sánh kích thước TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt nước mưa.
I. Chuyển động cơ. Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoang cach mà ta đề cập đến)
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo.
(. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra vật làm mốc
Ghi nhận cách xác định vị trí của vật và vận dụng trả lời câu C2
Đọc sách
Trả lời câu C3
Yêu cầu HS chỉ vật mốc trong hình 1.1
(.Hãy nêu tác dụng của vật làm mốc ?
Làm thế nào xác định vị trí của vật nếu biết quỹ đạo ?
(.Hoàn thành yêu cầu C2
(. Xác định vị trícủa một điểm trong mặt phẳng ?
(. Hoàn thành yêu cầu C3
II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn:
Vật làm mốc
Chiều dương
Thước đo
2.Hệ toạ độ:
(Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
Phân biệt thời điểm và thời gian và hoàn thành câu C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến với thời gian bắt đầu đi.
Ghi nhận hệ quy chiếu
Hãy nêu cách xác định khoảng thời gian đi từ nhà đến trường?
(.Hoàn thành yêu cầu C4
(. Bảng giờ tàu cho biết điều gì?
Xác định thời điểm và thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn
III. Cách xác định thời gian trong chuyển động:
Để xác định thời gian chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian( hay gốc thời gian) và dùng một đồng hồ để đo thời gian
IV. Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
Vật làm mốc
Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
Mốc thời gian và đồng hồ
(.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
Cách xác định vị trí của vật trong không gian
Cách xác đinh thời gian trong chuyển động
Làm các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài "Chuyển động thẳng đều"
Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Nêu được đn đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều.
Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc.
Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị toạ độ - thời gian.
Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể.
Nêu được ví dụ về cđtđ trong thực tế
2.Kĩ năng:
Vận dỵng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
Viết được ptcđ của cđtđ
Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian.
Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị.
Nhận biết được cđtđ trong thực tế nếu gặp phải
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Dụng cụ TN của bài.
Hình vẽ 2.2, 2.3 phóng to
2.Học sinh:
Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8.
Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Hoạt động dạy học:
(.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Nhắc lại công thức vận tốc và quãng đường đã học ở lớp 8
Vận tốc TB của cđ cho biết điều gì ? Công thức ? Đơn vị ?
Đổi đơn vị : km/h ( m/s
(.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Đường đi: s = x2 - x1
Vận tốc TB:
Mô tả sự thay đổi vị trí của 1 chất điểm, yêu cầu HS xác định đường đi của chất điểm
(.Tính vận tốc TB ?
(Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm thì vận tốc TB có giá trị âm ( vtb có giá trị đại số.
Khi không nói đến chiều chuyển động mà chỉ muốn nói đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng kn tốc độ TB. Như vậy tốc độ TB là giá trị số học của vận tốc TB.
(.Định nghĩa vận tốc TB ?
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức đọ nhanh chậmcủa chuyển động.
Đơn vị: m/s hoặc km/h
2)Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
s = vt
(.Hoạt động 3:Xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều:
HS đọc SGK để hiểu cách xây dựng phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu phương trình của chuyển động thẳng đều.
II.Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ
1)Phương trình của cđtđ:
x = x0 +vt
(.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thị toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ thị.
Nhận xét dạng đồ thị
Nhắc lại dạng:y = ax + b
Tương đương: x = vt + x0
Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trị (x,t) và vẽ đồ thị.
2) Đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ:
Vẽ đồ thị pt:
x = 5 + 10t
Bảng giá trị:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6
x(km) 5 15 25 35 45 55 65
(.Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò:
- Nhắc lại khái niệmchuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thị toạ đọ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
- Bài tập về nhà: SGK và SBT
- Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều"Tuần 2: Tiết 3 - Ngày dạy: - 09-06
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: định nghĩa, công thức, ý nghĩa các đại lượng.
- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ.
- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo. Đặc điểm của gia tốc trong CĐTNDĐ
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trong CĐTNDĐ
2.Kĩ năng:
- Vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời.
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về CĐTNDĐ
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
(Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Tìm xem trong khoảng thời gian rất ngắn (t kể từ lúc ở M, xe dời được 1 đoạn đường (s rất ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
(.Tại M xe chuyển động nhanh dần đều
(.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
(.Hoàn thành yêu cầu C2
v1 = v2
xe tải đi theo hướng Tây - Đông
Xét 1 xe chuyển động không đều trên một đường thẳng, chiều chuyển động là chiều dương.
(.Muốn biết tại M xe chuyển động nhanh hay chậm ta phải làm gì ?
(.Tại sao cần xét quãng đường đi trong khoảng thời gian rất ngắn ? Đó chính là vận tốc tức thời của xe tại M, kí hiệu là v
(.Độ lớn của vận tốc tức thời cho ta biết điều gì ?
(.Hoàn thành yêu cầu C1
(.Vận tốc tức thời có phụ thuộc vào việc chọn chiều dương của hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?
(.Hoàn thành yêu cầu C2
(.Ta đã được tìm hiểu về chuyển động thẳng đều, nhưng thực tế các chuyển động thường không đều, điều này có thể biết bằng cách đo vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau trên quỹ đạo ta thấy chúng luôn biến đổi.
Loại chuyển động đơn giản nhất là CĐTBĐĐ.
(. Thế nào là CĐTBĐĐ ?
- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi ntn ?
- Có thể phân thành các dạng nào?
I.Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cả
Phần một: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2. Về kỹ năng:
Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên:
Một số ví dụ thực tế về cach xác đinh vị trí của điểm nào đó
Một số bài toán về đổi móc thời gian
III. Tiến trình giảng dạy:
(.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Nội dung
Đó là sự thay đổi vị trí theo thời gian
Đọc sách để phân tích khái niệm chất điểm
(.HS nêu ví dụ.
(.Hoàn thành yêu cầu C1
2*150 000 000 km =
300 000 000 km
(.Gọi d, d` là đường kính TĐ và MT
=> d=0,0006 cm
d`= 0,07 cm
(.Có thể coi TĐ là chất điểm
Ghi nhận khái niệm quỹ đạo.
Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm chuyển động cơ học đã học ở lớp 8.
Gợi ý: GV đi qua lại trên bục giảngvà hỏi cách nhận biết một vật CĐ
(.Khi nào một vật CĐ được coi là chất điểm ?
(.Nêu một vài ví dụ về một vật CĐ được coi là chất điểm và không được coi là chất điểm
(.Hoàn thành yêu cầu C1
Đường kính quỹ đạo của TĐ quanh MT là bao nhiêu?
(.Hãy đặt tên cho đại lượng cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xích
(.Hãy so sánh kích thước TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt nước mưa.
I. Chuyển động cơ. Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoang cach mà ta đề cập đến)
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo.
(. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra vật làm mốc
Ghi nhận cách xác định vị trí của vật và vận dụng trả lời câu C2
Đọc sách
Trả lời câu C3
Yêu cầu HS chỉ vật mốc trong hình 1.1
(.Hãy nêu tác dụng của vật làm mốc ?
Làm thế nào xác định vị trí của vật nếu biết quỹ đạo ?
(.Hoàn thành yêu cầu C2
(. Xác định vị trícủa một điểm trong mặt phẳng ?
(. Hoàn thành yêu cầu C3
II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn:
Vật làm mốc
Chiều dương
Thước đo
2.Hệ toạ độ:
(Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
Phân biệt thời điểm và thời gian và hoàn thành câu C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến với thời gian bắt đầu đi.
Ghi nhận hệ quy chiếu
Hãy nêu cách xác định khoảng thời gian đi từ nhà đến trường?
(.Hoàn thành yêu cầu C4
(. Bảng giờ tàu cho biết điều gì?
Xác định thời điểm và thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn
III. Cách xác định thời gian trong chuyển động:
Để xác định thời gian chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian( hay gốc thời gian) và dùng một đồng hồ để đo thời gian
IV. Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
Vật làm mốc
Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
Mốc thời gian và đồng hồ
(.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
Cách xác định vị trí của vật trong không gian
Cách xác đinh thời gian trong chuyển động
Làm các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài "Chuyển động thẳng đều"
Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Nêu được đn đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều.
Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc.
Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị toạ độ - thời gian.
Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể.
Nêu được ví dụ về cđtđ trong thực tế
2.Kĩ năng:
Vận dỵng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
Viết được ptcđ của cđtđ
Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian.
Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị.
Nhận biết được cđtđ trong thực tế nếu gặp phải
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Dụng cụ TN của bài.
Hình vẽ 2.2, 2.3 phóng to
2.Học sinh:
Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8.
Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Hoạt động dạy học:
(.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Nhắc lại công thức vận tốc và quãng đường đã học ở lớp 8
Vận tốc TB của cđ cho biết điều gì ? Công thức ? Đơn vị ?
Đổi đơn vị : km/h ( m/s
(.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Đường đi: s = x2 - x1
Vận tốc TB:
Mô tả sự thay đổi vị trí của 1 chất điểm, yêu cầu HS xác định đường đi của chất điểm
(.Tính vận tốc TB ?
(Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm thì vận tốc TB có giá trị âm ( vtb có giá trị đại số.
Khi không nói đến chiều chuyển động mà chỉ muốn nói đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng kn tốc độ TB. Như vậy tốc độ TB là giá trị số học của vận tốc TB.
(.Định nghĩa vận tốc TB ?
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức đọ nhanh chậmcủa chuyển động.
Đơn vị: m/s hoặc km/h
2)Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
s = vt
(.Hoạt động 3:Xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều:
HS đọc SGK để hiểu cách xây dựng phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu phương trình của chuyển động thẳng đều.
II.Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ
1)Phương trình của cđtđ:
x = x0 +vt
(.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thị toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ thị.
Nhận xét dạng đồ thị
Nhắc lại dạng:y = ax + b
Tương đương: x = vt + x0
Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trị (x,t) và vẽ đồ thị.
2) Đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ:
Vẽ đồ thị pt:
x = 5 + 10t
Bảng giá trị:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6
x(km) 5 15 25 35 45 55 65
(.Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò:
- Nhắc lại khái niệmchuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thị toạ đọ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
- Bài tập về nhà: SGK và SBT
- Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều"Tuần 2: Tiết 3 - Ngày dạy: - 09-06
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: định nghĩa, công thức, ý nghĩa các đại lượng.
- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ.
- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo. Đặc điểm của gia tốc trong CĐTNDĐ
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trong CĐTNDĐ
2.Kĩ năng:
- Vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời.
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về CĐTNDĐ
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
(Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
Nội dung
Tìm xem trong khoảng thời gian rất ngắn (t kể từ lúc ở M, xe dời được 1 đoạn đường (s rất ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
(.Tại M xe chuyển động nhanh dần đều
(.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
(.Hoàn thành yêu cầu C2
v1 = v2
xe tải đi theo hướng Tây - Đông
Xét 1 xe chuyển động không đều trên một đường thẳng, chiều chuyển động là chiều dương.
(.Muốn biết tại M xe chuyển động nhanh hay chậm ta phải làm gì ?
(.Tại sao cần xét quãng đường đi trong khoảng thời gian rất ngắn ? Đó chính là vận tốc tức thời của xe tại M, kí hiệu là v
(.Độ lớn của vận tốc tức thời cho ta biết điều gì ?
(.Hoàn thành yêu cầu C1
(.Vận tốc tức thời có phụ thuộc vào việc chọn chiều dương của hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?
(.Hoàn thành yêu cầu C2
(.Ta đã được tìm hiểu về chuyển động thẳng đều, nhưng thực tế các chuyển động thường không đều, điều này có thể biết bằng cách đo vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau trên quỹ đạo ta thấy chúng luôn biến đổi.
Loại chuyển động đơn giản nhất là CĐTBĐĐ.
(. Thế nào là CĐTBĐĐ ?
- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi ntn ?
- Có thể phân thành các dạng nào?
I.Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cả
 








Các ý kiến mới nhất