GIAO AN LUYEN TAP HALOGEN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sỹ Thắng
Ngày gửi: 10h:05' 16-01-2012
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 692
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sỹ Thắng
Ngày gửi: 10h:05' 16-01-2012
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 692
Số lượt thích:
0 người
Tiết 46: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN (CB)
I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
a/ Học sinh biết:
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các halogen.
- Cấu tạo phân tử của đơn chất halogen.
b/ Học sinh hiểu:
- Sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất halogen khi đi từ flo đến iot.
- Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen.
c/ Học sinh vận dụng:
- Giải các bài tập liên quan đến tính chất hóa học, điều chế các halogen.
- Giải các bài tập về hợp chất của halogen.
2/ Kỹ năng:
- Viết phản ứng hóa học và giải bài toán liên quan đến đơn chất và hợp chất halogen.
3/ Tư duy:
- Phát triển tư duy logic, lý luận.
II.Trọng tâm:
- Tính chất hóa học và phương pháp điều chế của đơn chất và hợp chất halogen.
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án và bài tập.
Học sinh: Ôn lại các tính chất của đơn chất và hợp chất halogen.
IV.Phương pháp:
Phương pháp đàm thoại gợi mở.
Phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
V. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định lớp, nắm danh sách học sinh vắng.
2. Giảng bài mới:
٭ Vào bài: Ở tiết trước, chúng ta đã ôn tập về tính chất vật lý, hóa học, phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất halogen. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ áp dụng những kiến thức đã được học và ôn tập trong tiết trước để làm giải quyết một số bài tập trong chương halogen này.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- GV chia lớp thành 10 nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 4-5 HS.
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm:
+ Nhóm 1,2: Phiếu học tập số 1.
+ Nhóm 3, 4: Phiếu học tập số 2.
+ Nhóm 5, 6, 7: Phiếu học tập số 3.
+ Nhóm 8, 9, 10: Phiếu học tập số 4.
- Mỗi nhóm có 5 phút suy nghĩ để tìm ra cách giải, sau đó GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- Các HS còn lại quan sát bài làm của bạn trên bảng để đánh giá, nhận xét.
- Trong quá trình HS làm bài, GV đi quanh lớp để kiểm tra bài tập về nhà của HS.
- Sau khi HS làm xong, GV kiểm tra lại rồi kết luận.
- Ngoài ra, GV còn đưa ra một số cách giải khác đối với từng bài cụ thể.
`1/ Đại diện nhóm 1 hoặc 2 trình bày bài tập trong phiếu học tập số 1.
2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl
+ 5Cl2 + 8H2O (1)
- Theo đề ta có:
nKMnO = = 0,02 (mol)
- Từ phương trình hóa học ta có:
nCl = nKMnO = . 0,02 = 0,05(mol)
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (2)
- Theo đề ta có:
n NaBr = 0,2. 0,45 = 0,09 (mol)
- Suy ra: nCl pư = n NaBr = 0,09 (mol)
= 0,045(mol)
- Do đó, sau phản ứng, NaBr hết, Cl2 còn dư nên số mol brom tính theo NaBr.
Vậy: nBr = nNaBr = . 0,09
= 0,045(mol)
- Khối lượng brom tạo thành:
mBr = MBr . nBr = 160. 0,045 = 7,2 (g)
2/ Đại diện nhóm 3 hoặc 4 trình bày bài tập trong phiếu học tập số 2.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
Ta có: nMnO = = 0,035 (mol)
- Từ phương trình ta có:
nCl = nMnO = 0,035 (mol)
- Ta lại có:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Theo đề ta có :
n Fe = = 0,02 (mol)
- Theo phương trình ta có:
nCl pư = nFe = . 0,02 = 0,03 (mol)
- Suy ra, sau pứ Cl2 còn dư.
Vậy: nFeCl = nFe = 0,02 (mol)
- Khối lượng muối sắt clorua tạo thành:
mFeCl = 162,5. 0,02 = 3,25 (g).
 








Các ý kiến mới nhất