Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Lưu huỳnh Hóa 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn
Ngày gửi: 12h:18' 06-08-2009
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 16/01/ 2009
Tiết : 66
Lớp :
Giáo viên : Huỳnh Lê Huy
LƯU HUỲNH
I. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Hai dạng thù hình của lưu huỳnh ( Sβ và Sα ) , ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo và tính chất vật lí
của lưu huỳnh.
+ Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh.
- HS hiểu:
+ Vị trí của S, cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích.
+ Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá , vừa có tính khử.
2. Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất của lưu huỳnh trong các phản ứng cụ thể.
- Viết phương trình chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh.
- Giải một số bài tập có liên quan đến tính chất của lưu huỳnh.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: chuẩn bị cấu trúc tinh thể Sα và Sβ , sơ đồ biến đổi cấu tạo lưu huỳnh theo nhiệt độ.
- HS : nắm vững cấu hình electron, cách dự đoán tính khử - tính oxi hoá.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại trực quan, gợi mở.

IV. NỘI DUNG:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
KMnO4 → O2 → O3 → O2 → S→ SO2 → H2SO4
3. Tiến trình giảng dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron nguyên tử S.
- GV hướng dẫn HS quan sát BTH và xác định vị trí của S → HS viết kí hiệu nguyên tử, cấu hình electron, xác định độ âm điện.

Hoạt động 2: Tính chất vật lí của lưu huỳnh:
- HS nghiên cứu SGK và cho biết tính chất vật lí , cấu tạo hai dạng thù hình của lưu huỳnh → So sánh 2 dạng thù hình này.


- GV cho HS quan sát thí nghiệm đun chén sứ chứa lưu huỳnh → nhận xét sự biến đổi trạng thái màu sắc.
- GV lưu ý phân tử S gồm 8 nguyên tử liên kết CHT tạo thành mạch vòng và để đơn giản trong các phản ứng người ta dùng kí hiệu S.
- GV cho HS nghiên cứu sự biến đổi cấu tạo của phân tử S theo các khoảng nhiệt độ.

Hoạt động 3: Tính chất hoá học.
- GV yêu cầu quan sát cấu hình electron của nguyên tử S, vẽ sơ đồ phân bố electron ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích vào các obitan nguyên tử.
- GV yêu cầu HS dựa vào độ âm điện nhận xét các số oxi hoá có thể có của S.
+ Trong hợp chất với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, S có số oxi hoá âm hay dương?
+ Trong hợp chất với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, S có số oxi hoá âm hay dương?
- Yêu cầu HS dựa vào các số oxi hoá có thể có của S, xác định tính chất của S.
- Yêu cầu HS hoàn thành các phương trình phản ứng → GV nhận xét, khẳng định S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
- GV đặt vấn đề vì sao F2 khi tác dụng đưa S0 →S+6 trong khi O2 chỉ đưa S0→ S+4?
- GV lưu ý HS một số điểm liên quan.
- Mở rộng ứng dụng thực tế thu hồi Hg trong PTN bằng bột S.







Hoạt động 4: Ứng dụng của lưu huỳnh.
GV cho HS nghiên cứu SGK tìm ứng dụng của S trong cuộc sống.
- GV mở rộng S còn được sử dụng trong quá trình lưu hoá cao su → tạo cao su có tính đàn hồi.

Hoạt động 5: Sản xuất lưu huỳnh.
- GV thông báo S chủ yếu tồn tại dưới dạng rắn trong lòng đất.
- GV yêu cầu HS nhắc lại trạng thái tự nhiên, sự biến đổi cấu tạo theo nhiệt độ của S→ đề xuất phương pháp khai thác S tự nhiên.
- GV thông báo ở các nhà máy luyện kim màu, người ta thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2 nên tận dụng tái chế lại S.

Hoạt động 6: Củng cố -Dặn dò.
- GV củng cố kiến thức thông qua bài tập nhỏ.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

- Dặn dò HS làm bài tập SGK và SBT.
I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử:

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4

II. Tính chất vật lí của lưu huỳnh:
 
Gửi ý kiến