Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án lưu huỳnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 19h:52' 09-03-2013
Dung lượng: 43.2 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích: 0 người
Giáo án: HOÁ HỌC 10 NÂNG CAO
Ngày 4 tháng 3 năm 2013
BÀI 43: LƯU HUỲNH

A. MUC TIÊUBÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh biết:
Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.
Hai dạng thù hình phổ biến
S
α
S
β).
Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với tính chất vật lý của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh.
Ứng dụng và sản xuất lưu huỳnh.
Học sinh hiểu:
Vì sao lưu huỳnh lại có nhiều oxi hoá?
Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá và tính khử?
Vì sao lưu huỳnh kém hoạt động ở điều kiện thường, nhưng tỏ ra hoạt động khi đun nóng?
Học sinh vận dụng:
Viết các PTHH chứng mình tính ox ihoá mạnh của lưu huỳnh
Giải thích được một số hiện tượng vật lý, hoá học lien quan đến lưu huỳnh.
2. Kỹ năng:
Viết thành thạo cấu hình electron của nguyên tử và ion.
Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
Luyện khả năng học tập, tư duy theo phương pháp quan sát, nhận xét, suy luận logic.
Tính khổi lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của lưu huỳnh trong công nghiệp cũng như trong cự.
Lưu huỳnh độc, cần cẩn khi tiếp xúc.
Củng cố niềm tin vào khoa học thông qua thí nghiệm biểu diển, tạo hứng thú cho học sinh, yêu môn hoá học hơn và khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức.
B. TRỌNG TÂM BÀI DẠY:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử vài tính chat vật lý của lưu huỳnh.
Tính chất hoá học của lưu huỳnh.
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thuyết trình, thảo luận nhóm, hỏi đáp, sử dụng thí nghiệm biểu diễn, hình ảnh minh hoạ.
D. CHUẨN BỊ:
- Giáo viênGiáo án lên lớp, giáo án powerpoint, bảng phụ ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của lưu huỳnh.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, bảng hệ thống tuần hoàn.
E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định dạy học: (1 phút )
Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
So sánh tính chất hóa học của ozon và oxi?
Đáp án:
Ozon và oxi giống nhau ở chỗ đều là những chất có tính oxi hóa mạnh. Tuy nhiên, mức độ oxi hóa của chúng khác nhau. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, cụ thể là:
Ozon oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt ); ở điều kiện thường oxi không oxi hoá được Ag, nhưng ozon oxi hoá Ag thàng Ag2O:
2Ag + O3Ag2O + O2
Oxi không oxi hóa được I- trong dung dich, nhưng ozon oxi hoá ion I- thành I2theo phản ứng: 2KI + O3 + H2O I2 + 2KOH + O2

Bài mới: “Nhóm oxi” mà chúng ta đang nghiên cứu bao gồm các nguyên tố thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Đó là nguyên tố oxi, lưu huỳnh, selen, telu, và poloni. Trong đó có hai nguyên tố là quan trọng và gần gũi với chúng ta nhất đó là oxi và lưu huỳnh. Nguyên tố oxi tiết trước các em đã được tìm hiểu. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp nguyên tố quan trọng còn lại để xem giữa chúng có những tính chất gì giống và khác nhau.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG

Hoạt động 1: (5 phút)
GV: Cho HS quan sát 2 dạng thù hình của và bảng 168 SGK, yêu cầu HS so sánh khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy vào tính bền của 2 dạng thù hình?
HS: s có hai dạng thù hình là: Lưu huỳnh tà phương
S
αvà lưu huỳnh đơn tà
S
β
S
α có khối lượng riêng lớn hơn, nhiệt độ nóng chảy và tính bền thấp hơn
S
β

GV: So sánh sự giống và khác nhau của hai dạng thù hình này?
HS: Chúng có tính chất hóa học giống nhau nhưng tính chất vật lý và cấu tạo tinh thể khác nhau.
Hoạt động 2: ( 8 phút )
GV: Trình chiếu thí nghiệm sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.
HS: Quan sát, kết hợp Sgk để hoàn thành bảng phụ.

I. Tính chất vật lý:
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
Lưu huỳnh tà phương
S
α
Lưu huỳnh đơn tà
S
 
Gửi ý kiến