Giáo án lớp 9 (Tuần 22)

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thế Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 13-03-2008
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 79
Người gửi: Bùi Thế Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 13-03-2008
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TuÇn 22
TiÕt: 25
Ngµy so¹n:07/02/2008
Chương III : CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945)
Bài 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau khi học xong bài học HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được sự thoả hiệp giữa thực dân Pháp với phát xít Nhật và sự câu kết giữa Pháp với Nhật để áp bức bóc lột nhân dân ta, dẫn đên đời sống nhân dân cực khổ.
- Những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô, Lương.
2. Tư tưởng, tình cảm, thái độ.
- Giúp HS thấy rõ chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của đế quốc phát xít Pháp - Nhật và lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta.
3. Kỹ năng
- Tập dượt cho HS biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật, Pháp đánh giá ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ.
II. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, và binh biến Đô Lương
- Tranh ảnh chân dung một số nhân vật lịch sử: Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: “Đường lối chủ trương chủa Đảng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thời kỳ 1930-1931?”
2. Giới thiệu bài mới.
Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, ở châu Á phát xít Nhật tiến sát biên giới Việt Trung và vào xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã quỳ gối dâng Đông Dương cho phát xít Nhật, nhân dân ta một cổ hai tròng ngột ngạt dưới ách thống trị của phát xít đế quốc Nhật – Pháp, hàng loạt các cuộc khỏi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra trong thời kì này. Để hiểu tình hình thế giới và Đông Dương tác động đến cách mạng Việt Nam ra sao? Diễn biến, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lý giải các câu hỏi trên?
3. Dạy và học bài mới.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân.
Trước hết, GV tổ chức cho HS tìm hiểu tình hình thế giới và Đông Dương khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ bằng việc nêu câu hỏi “Hãy cho biết tình hình thế giới và Đông Dương khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?”
HS dựa vào SGK trả lời kết quả. GV nhận xét bổ sung và kết luận. Đồng thời nhấn mạnh: Chỉ bảy ngày sau, Chính phủ Pháp lại ký thêm một hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự (29-7-1941). Đến khi Nhật phát động chiến tranh Thái Bình Dương ký hiệp ước cam kết hợp tác với chúng về mọi mặt.
GV nêu câu hỏi : “Nêu những thủ đoạn của Pháp trong việc áp bức bóc lột nhân dân ta?”
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi để thấy được những thủ đoạn của thực dân Pháp ở Đông Dương mặc dù bị phát xít Nhật uy hiếp.
Cuối cùng GV tổ chức HS rút ra những hậu quả của các chính sách mà đế quốc phát xít Nhật – Pháp gây ra đối với nhân dân ta.
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân.
Trước hết, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: “Nguyên nhân khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra?”
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức hiểu biết của mình để trình bày kết quả. GV nhận xét bổ sung ý kiến, kết luận.
Tiếp đó, GV sử dụng lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn kết hợp với tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn. Sau đó GV có thể gọi HS trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa trên lược đồ.
Cuối cùng GV tổ chức cho HS rút ra nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn.
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
GV nêu câu hỏi tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Nam Kì: “Tại sao cuộc khởi nghĩa Nam Kì bùng nổ”
HS dựa vào nội dụng SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét và kết luận.
Tiếp đó, GV sử dụng lược đồ khởi nghĩa Ngam Kì để tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa. Cuối cùng, GV tổ chức cho HS rút ra nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Nam Kì. Sau khi HS phát biêu, GV bổ sung kết quả và kết luận.
Hoạt động 2: Cả lơp/ Cá nhân.
GV nêu câu hỏi: “Nguyên nhân cuộc binh biến Đô Lương?”
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
Tiếp đó, GV sử dụng lược đồ binh biến Đô Lương là cuộc nổi dậy của binh lính không có sự lãnh đạo của Đảng, không có sự kết hợp của nhân dân.
GV nêu câu hỏi tổ chức cho HS rút ra ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa trên.
I. Tình hình thế giới và Đông Dương .
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức tấn công Pháp, tư bản phản động Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức,
- Ở Viễn Đông, Quân phiệt Nhật Bản tiến sát biên giới Việt Trung và tiến vào Đông Dương (9-1940)
- Nhật – Pháp câu kết với nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta với những thủ đoạn thâm độc: bắt nhổ lúa trồng đay, vơ vét bóc lột nhân dân ta.
- Sự áp bức bóc lột của Nhật – Pháp làm mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương vơi Nhật – Pháp càng sâu sắc và điều đó dẫn đến phong trào đấu tranh mạnh mẽ.
II. Những cuộc nổi dậy đầu tiên
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940)
- Nguyên nhân: Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy qua Bắc Sơn, Đảng bộ lãnh đạo nhân dân nổi dậy.
- Diễn biến: Tước vũ khí của tàn quân Pháp, giải tán chính quyền quân địch, thành lập chính quyền cách mạng . Tổ chức đấu tranh khủng bố, duy trì lực lượng.
- Nguyên nhân thất bại: Điều kiện khách quan chỉ diễn ra ở địa phương chứ chưa phải cả nước, kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng đàn áp.
- Tuy thất bại nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời và trở thành lực lượng vũ trang sau này.
2. Khởi nghĩa Nam Kì (23-11-1940)
- Nguyên nhân: Pháp bắt binh lính Việt Nam làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm.
Nhân dân, binh lính bất bình liên lạc với Đảng. Đảng bộ Nam kì quyết định khởi nghĩa.
- Diễn biến: Đêm 22 rạng ngày 23-11-1940 ở hầu hết các tỉnh Nam Kì, nghĩa quân triệt hạ nhiều đồn giặc, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng - cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện.
- Nguyên nhân thất bại: Nổ ra chưa đúng thời cơ, kế hoạch bị bại lộ.
3. Binh biến Đô Lương (13-1-1941)
- Nguyên nhân: Binh lính người Việt bất bình bị sang Lào làm bia đỡ đạn cho Pháp, họ nổi dậy.
- Diễn biến: 13-1-1941 binh lính đồn chợ Rạng nổi dậy, đánh chiếm đồn Đô Lương, kéo về thành Vinh. Song bị thất bại.
- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng lực lượng vũ trang.
4. Sơ kết bài học
- Tình hình Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương.
- HS làm bài tập sau:
1. Hãy điền thời gian vào chỗ chấm cho đúng sự kiện
Sự kiện
Thời gian
Phát xít Nhật tiến đánh Lạng Sơn
Khởi nghĩa Bắc Sơn
Khởi nghĩa Nam Kì
Binh biến Đô Lương
2. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
- Cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11-1940) đã:
A. Thành lập được chính quyền cách mạng.
B. Xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên.
C. Thành lập được nội vũ trang cách mạng
D. Cả ba ý trên.
- Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Nam Kì là
A. Thời cơ chưa chín muồi.
B. Lực lượng của Pháp còn rất mạnh.
C. Kế hoạch khởi nghĩa bị lộ.
D Cả ba ý trên.
5. Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc chuẩn bị bài mới.
- Trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK.
TuÇn 22
TiÕt: 26-27
Ngµy so¹n: 09/02/2008
Bài 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG THÁNG TÁM TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được hoàn cảnh dẫn đến việc thành lập Mặt trận Việt Minh và sự phát triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập.
- Hiểu được những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
2. Tư tưởng, tình cảm, trạng thái.
Giáo dục cho HS lòng kính yêu Chủ tịch HCM, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh.
3. Kĩ năng
- Rèn các kĩ năng sử dụng tranh ảnh lược đồ lịch sử.
- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bức ảnh “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân”
- Lược đồ “Khu giải phóng Việt Bắc”
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Kiển tra bài cũ
Câu hỏi: “Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương diễn ra như thế nào?”
2. Giới thiệu bài học
Trước tình hình thế giới có sự chuyển biến mau lẹ, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW chủ trương thành lập Việt Minh. Tại sao Đảng ta lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh? Sự phát triển lực lượng cách mạng sau khi Đảng ta ra đời như thế nào? Đảng ta đã làm gì để thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những câu hỏi nêu trên.
3. Dạy và học bài mới.
Hoạt động của thày trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân
Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại tình hình thế giới có nhiều chuyển biến: phát xít Đức đã chiếm phần lớn châu Âu, tháng 6-1941 phát xít Đức tấn công Liên Xô.
Sau đó GV nêu câu hỏi: “Khi Liên Xô tham chiến, tính chất cuộc chiến tranh thay đổi như thế nào?”
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học trả lời câu hỏi trên. GV nhận xét, bổ sung vào kết luận.
GV giới thiệu cho HS biết: Sau 30 năm tìm đường cứu nước và hoạt động ở nước ngoài, ngày 28-1-1941 Người đã về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã triệu tập Hội nghị TW lần thứ 8 từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941 tại Pác Bo (Cao Bằng)
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia HS thành các nhóm và nêu câu hỏi thảo luận: “Những chủ trương mới của Đảng ta đề ra trong Hội nghị TW 8?”
HS dựa vào SGK để thảo luận và trình bày kết quả thảo luận của mình. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV kết luận về những chủ trương mới mà Đảng đề ra trong Hội nghị.
Hoạt động 3: Cả lớp/ Cá nhân
GV giới thiệu cho HS biết sự phát triển của lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh từ khi Mặt trận Việt Minh ra đời nhất là ở Cao Bằng nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc trong mặt trận Việt Minh.
Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: “Lực lượng vũ trang được phát triển như thế nào?”
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức để trả lời. GV nhận xét, bổ sung và kết luận. Động thời kết hợp với sử dụng bức tranh “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân” để giới thiệu sự ra đời của sự kiện
TiÕt: 25
Ngµy so¹n:07/02/2008
Chương III : CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945)
Bài 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau khi học xong bài học HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được sự thoả hiệp giữa thực dân Pháp với phát xít Nhật và sự câu kết giữa Pháp với Nhật để áp bức bóc lột nhân dân ta, dẫn đên đời sống nhân dân cực khổ.
- Những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô, Lương.
2. Tư tưởng, tình cảm, thái độ.
- Giúp HS thấy rõ chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của đế quốc phát xít Pháp - Nhật và lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta.
3. Kỹ năng
- Tập dượt cho HS biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật, Pháp đánh giá ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ.
II. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, và binh biến Đô Lương
- Tranh ảnh chân dung một số nhân vật lịch sử: Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: “Đường lối chủ trương chủa Đảng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thời kỳ 1930-1931?”
2. Giới thiệu bài mới.
Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, ở châu Á phát xít Nhật tiến sát biên giới Việt Trung và vào xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã quỳ gối dâng Đông Dương cho phát xít Nhật, nhân dân ta một cổ hai tròng ngột ngạt dưới ách thống trị của phát xít đế quốc Nhật – Pháp, hàng loạt các cuộc khỏi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra trong thời kì này. Để hiểu tình hình thế giới và Đông Dương tác động đến cách mạng Việt Nam ra sao? Diễn biến, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lý giải các câu hỏi trên?
3. Dạy và học bài mới.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân.
Trước hết, GV tổ chức cho HS tìm hiểu tình hình thế giới và Đông Dương khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ bằng việc nêu câu hỏi “Hãy cho biết tình hình thế giới và Đông Dương khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?”
HS dựa vào SGK trả lời kết quả. GV nhận xét bổ sung và kết luận. Đồng thời nhấn mạnh: Chỉ bảy ngày sau, Chính phủ Pháp lại ký thêm một hiệp ước thừa nhận Nhật có quyền sử dụng tất cả các sân bay và cửa biển ở Đông Dương vào mục đích quân sự (29-7-1941). Đến khi Nhật phát động chiến tranh Thái Bình Dương ký hiệp ước cam kết hợp tác với chúng về mọi mặt.
GV nêu câu hỏi : “Nêu những thủ đoạn của Pháp trong việc áp bức bóc lột nhân dân ta?”
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi để thấy được những thủ đoạn của thực dân Pháp ở Đông Dương mặc dù bị phát xít Nhật uy hiếp.
Cuối cùng GV tổ chức HS rút ra những hậu quả của các chính sách mà đế quốc phát xít Nhật – Pháp gây ra đối với nhân dân ta.
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân.
Trước hết, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: “Nguyên nhân khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra?”
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức hiểu biết của mình để trình bày kết quả. GV nhận xét bổ sung ý kiến, kết luận.
Tiếp đó, GV sử dụng lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn kết hợp với tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn. Sau đó GV có thể gọi HS trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa trên lược đồ.
Cuối cùng GV tổ chức cho HS rút ra nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn.
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
GV nêu câu hỏi tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Nam Kì: “Tại sao cuộc khởi nghĩa Nam Kì bùng nổ”
HS dựa vào nội dụng SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét và kết luận.
Tiếp đó, GV sử dụng lược đồ khởi nghĩa Ngam Kì để tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa. Cuối cùng, GV tổ chức cho HS rút ra nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Nam Kì. Sau khi HS phát biêu, GV bổ sung kết quả và kết luận.
Hoạt động 2: Cả lơp/ Cá nhân.
GV nêu câu hỏi: “Nguyên nhân cuộc binh biến Đô Lương?”
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
Tiếp đó, GV sử dụng lược đồ binh biến Đô Lương là cuộc nổi dậy của binh lính không có sự lãnh đạo của Đảng, không có sự kết hợp của nhân dân.
GV nêu câu hỏi tổ chức cho HS rút ra ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa trên.
I. Tình hình thế giới và Đông Dương .
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức tấn công Pháp, tư bản phản động Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức,
- Ở Viễn Đông, Quân phiệt Nhật Bản tiến sát biên giới Việt Trung và tiến vào Đông Dương (9-1940)
- Nhật – Pháp câu kết với nhau cùng áp bức bóc lột nhân dân ta với những thủ đoạn thâm độc: bắt nhổ lúa trồng đay, vơ vét bóc lột nhân dân ta.
- Sự áp bức bóc lột của Nhật – Pháp làm mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương vơi Nhật – Pháp càng sâu sắc và điều đó dẫn đến phong trào đấu tranh mạnh mẽ.
II. Những cuộc nổi dậy đầu tiên
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940)
- Nguyên nhân: Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp thua chạy qua Bắc Sơn, Đảng bộ lãnh đạo nhân dân nổi dậy.
- Diễn biến: Tước vũ khí của tàn quân Pháp, giải tán chính quyền quân địch, thành lập chính quyền cách mạng . Tổ chức đấu tranh khủng bố, duy trì lực lượng.
- Nguyên nhân thất bại: Điều kiện khách quan chỉ diễn ra ở địa phương chứ chưa phải cả nước, kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng đàn áp.
- Tuy thất bại nhưng đội du kích Bắc Sơn ra đời và trở thành lực lượng vũ trang sau này.
2. Khởi nghĩa Nam Kì (23-11-1940)
- Nguyên nhân: Pháp bắt binh lính Việt Nam làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm.
Nhân dân, binh lính bất bình liên lạc với Đảng. Đảng bộ Nam kì quyết định khởi nghĩa.
- Diễn biến: Đêm 22 rạng ngày 23-11-1940 ở hầu hết các tỉnh Nam Kì, nghĩa quân triệt hạ nhiều đồn giặc, thành lập chính quyền nhân dân và toà án cách mạng - cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện.
- Nguyên nhân thất bại: Nổ ra chưa đúng thời cơ, kế hoạch bị bại lộ.
3. Binh biến Đô Lương (13-1-1941)
- Nguyên nhân: Binh lính người Việt bất bình bị sang Lào làm bia đỡ đạn cho Pháp, họ nổi dậy.
- Diễn biến: 13-1-1941 binh lính đồn chợ Rạng nổi dậy, đánh chiếm đồn Đô Lương, kéo về thành Vinh. Song bị thất bại.
- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng lực lượng vũ trang.
4. Sơ kết bài học
- Tình hình Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương.
- HS làm bài tập sau:
1. Hãy điền thời gian vào chỗ chấm cho đúng sự kiện
Sự kiện
Thời gian
Phát xít Nhật tiến đánh Lạng Sơn
Khởi nghĩa Bắc Sơn
Khởi nghĩa Nam Kì
Binh biến Đô Lương
2. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
- Cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11-1940) đã:
A. Thành lập được chính quyền cách mạng.
B. Xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên.
C. Thành lập được nội vũ trang cách mạng
D. Cả ba ý trên.
- Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Nam Kì là
A. Thời cơ chưa chín muồi.
B. Lực lượng của Pháp còn rất mạnh.
C. Kế hoạch khởi nghĩa bị lộ.
D Cả ba ý trên.
5. Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, đọc chuẩn bị bài mới.
- Trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK.
TuÇn 22
TiÕt: 26-27
Ngµy so¹n: 09/02/2008
Bài 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG THÁNG TÁM TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Nắm được hoàn cảnh dẫn đến việc thành lập Mặt trận Việt Minh và sự phát triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập.
- Hiểu được những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
2. Tư tưởng, tình cảm, trạng thái.
Giáo dục cho HS lòng kính yêu Chủ tịch HCM, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là lãnh tụ Hồ Chí Minh.
3. Kĩ năng
- Rèn các kĩ năng sử dụng tranh ảnh lược đồ lịch sử.
- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bức ảnh “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân”
- Lược đồ “Khu giải phóng Việt Bắc”
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Kiển tra bài cũ
Câu hỏi: “Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương diễn ra như thế nào?”
2. Giới thiệu bài học
Trước tình hình thế giới có sự chuyển biến mau lẹ, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW chủ trương thành lập Việt Minh. Tại sao Đảng ta lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh? Sự phát triển lực lượng cách mạng sau khi Đảng ta ra đời như thế nào? Đảng ta đã làm gì để thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những câu hỏi nêu trên.
3. Dạy và học bài mới.
Hoạt động của thày trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cá nhân
Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại tình hình thế giới có nhiều chuyển biến: phát xít Đức đã chiếm phần lớn châu Âu, tháng 6-1941 phát xít Đức tấn công Liên Xô.
Sau đó GV nêu câu hỏi: “Khi Liên Xô tham chiến, tính chất cuộc chiến tranh thay đổi như thế nào?”
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học trả lời câu hỏi trên. GV nhận xét, bổ sung vào kết luận.
GV giới thiệu cho HS biết: Sau 30 năm tìm đường cứu nước và hoạt động ở nước ngoài, ngày 28-1-1941 Người đã về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã triệu tập Hội nghị TW lần thứ 8 từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941 tại Pác Bo (Cao Bằng)
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia HS thành các nhóm và nêu câu hỏi thảo luận: “Những chủ trương mới của Đảng ta đề ra trong Hội nghị TW 8?”
HS dựa vào SGK để thảo luận và trình bày kết quả thảo luận của mình. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV kết luận về những chủ trương mới mà Đảng đề ra trong Hội nghị.
Hoạt động 3: Cả lớp/ Cá nhân
GV giới thiệu cho HS biết sự phát triển của lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh từ khi Mặt trận Việt Minh ra đời nhất là ở Cao Bằng nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc trong mặt trận Việt Minh.
Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: “Lực lượng vũ trang được phát triển như thế nào?”
HS dựa vào SGK và vốn kiến thức để trả lời. GV nhận xét, bổ sung và kết luận. Động thời kết hợp với sử dụng bức tranh “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân” để giới thiệu sự ra đời của sự kiện
 








Các ý kiến mới nhất