Giáo án lớp 8 đại số tiết 16-22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê phúc Anh
Ngày gửi: 15h:58' 25-04-2009
Dung lượng: 198.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Lê phúc Anh
Ngày gửi: 15h:58' 25-04-2009
Dung lượng: 198.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16:
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
A. Mục tiêu:
- Hs nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức.
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
- vận dụng tốt vào giải toán.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập.
Học sinh: Ôn phép cộng trừ đơn thức, điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B, bảng nhóm.
C. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Hãy viết một đa thức có ba hạng tử đều chia hết cho 3x2y.
Hoạt động 2: Quy tắc
Đa thức 5xy3 + 4x2 - y
Là thương của phép chia đa thức 15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3 cho đơn thức 3xy2
Yêu cầu HS rút ra quy tắc:
GV: trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian.
Hoạt động 3: Aùp dụng
Khi A = B.Q thì A:B = Q
(Định nghĩa phép chia hết)
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 63 / 28
Xét xem các hạng tử của A có chia hết cho B không?
Bài 64 /28
Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét
Bài 66 / 29
5x4 luôn chia hết cho 2x2
(Theo ĐK để đơn thức A chia hết cho đơn thức B nhận xét SGK / 26).
Bài 65 / 29
Đổi (y – x) thành
– (x – y) rồi đặt x – y = z
Sau đó áp dụng quy tắc chia đơn thức cho đa thức
-Nêu điều kiện: (SGK / 26)
(15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3) : 3xy2
HS đứng tại chỗ thực hiện ?1
HS phát biểu quy tắc:
HS đứng tại chỗ làm VD
1 HS đọc chú ý SGK / 28
HS bảng làm ?2 (b)
Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng cả lớp theo dõi.
Hai HS lên làm bài 64 (a,b)
Cả lớp làm vào vở nháp.
HS thảo luận theo nhóm , đại diện mỗi nhóm trả lời.
Một HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp.
(15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3) : 3xy2
1. Quy tắc
?1 (15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3) : 3xy2 = (15x2y5 : 3xy2) + (12x3y2 : 3xy2) + (-10xy3 : 3xy2) = 5xy3 + 4x2 - y
Quy tắc: SGK / 27
Ví dụ:
(30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4) : 5x2y3 = (30x4y3 : 5x2y3) + (– 25x2y3 : 5x2y3) + (– 3x4y4 : 5x2y3) = 6x2 – 5 - x2y
Chú ý: SGK / 28
2. Aùp dụng:
?2 a) Bạn Hoa đã giải đúng.
b) (20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y = 4x2 – 5y -
3. Luyện tập:
Bài 63 / 28
Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B
Bài 64 / 28
a)
b)
Bài 66 / 29:
Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
Bạn Hà trả lời sai, bạn Quang trả lời đúng.
Bài 65 / 29
(y – x)2 =
{- (x – y)2} = -3(x – y)2 – 2(x – y) + 5
Hoạt động 5: củng cố:
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà:
-Học thuộc quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK / 28 – 29 .
- Làm bài: 45,46,47 / 8 SBT.
Tiết 17:
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
A. Mục tiêu:
Học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
Học sinh nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý trang 31/SGK.
Học sinh: Ôn hằng đẳng thức đáng nhớ, phép trừ đa thức, phép nhân đa thức sắp xếp, Bảng nhóm.
C. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
A. Mục tiêu:
- Hs nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức.
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
- vận dụng tốt vào giải toán.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập.
Học sinh: Ôn phép cộng trừ đơn thức, điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B, bảng nhóm.
C. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Hãy viết một đa thức có ba hạng tử đều chia hết cho 3x2y.
Hoạt động 2: Quy tắc
Đa thức 5xy3 + 4x2 - y
Là thương của phép chia đa thức 15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3 cho đơn thức 3xy2
Yêu cầu HS rút ra quy tắc:
GV: trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian.
Hoạt động 3: Aùp dụng
Khi A = B.Q thì A:B = Q
(Định nghĩa phép chia hết)
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 63 / 28
Xét xem các hạng tử của A có chia hết cho B không?
Bài 64 /28
Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét
Bài 66 / 29
5x4 luôn chia hết cho 2x2
(Theo ĐK để đơn thức A chia hết cho đơn thức B nhận xét SGK / 26).
Bài 65 / 29
Đổi (y – x) thành
– (x – y) rồi đặt x – y = z
Sau đó áp dụng quy tắc chia đơn thức cho đa thức
-Nêu điều kiện: (SGK / 26)
(15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3) : 3xy2
HS đứng tại chỗ thực hiện ?1
HS phát biểu quy tắc:
HS đứng tại chỗ làm VD
1 HS đọc chú ý SGK / 28
HS bảng làm ?2 (b)
Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng cả lớp theo dõi.
Hai HS lên làm bài 64 (a,b)
Cả lớp làm vào vở nháp.
HS thảo luận theo nhóm , đại diện mỗi nhóm trả lời.
Một HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở nháp.
(15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3) : 3xy2
1. Quy tắc
?1 (15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3) : 3xy2 = (15x2y5 : 3xy2) + (12x3y2 : 3xy2) + (-10xy3 : 3xy2) = 5xy3 + 4x2 - y
Quy tắc: SGK / 27
Ví dụ:
(30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4) : 5x2y3 = (30x4y3 : 5x2y3) + (– 25x2y3 : 5x2y3) + (– 3x4y4 : 5x2y3) = 6x2 – 5 - x2y
Chú ý: SGK / 28
2. Aùp dụng:
?2 a) Bạn Hoa đã giải đúng.
b) (20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y = 4x2 – 5y -
3. Luyện tập:
Bài 63 / 28
Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B
Bài 64 / 28
a)
b)
Bài 66 / 29:
Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
Bạn Hà trả lời sai, bạn Quang trả lời đúng.
Bài 65 / 29
(y – x)2 =
{- (x – y)2} = -3(x – y)2 – 2(x – y) + 5
Hoạt động 5: củng cố:
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà:
-Học thuộc quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK / 28 – 29 .
- Làm bài: 45,46,47 / 8 SBT.
Tiết 17:
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
A. Mục tiêu:
Học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư.
Học sinh nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý trang 31/SGK.
Học sinh: Ôn hằng đẳng thức đáng nhớ, phép trừ đa thức, phép nhân đa thức sắp xếp, Bảng nhóm.
C. Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
 









Các ý kiến mới nhất