Giáo án lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyenthi Hong Hanh
Ngày gửi: 09h:44' 22-06-2008
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyenthi Hong Hanh
Ngày gửi: 09h:44' 22-06-2008
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30 Chủ đề: Cờ bạc là bác thằng bần
Thứ hai, ngày 09 tháng 4 năm 2007
Tập đọc
Tiết 59: THUẦN PHỤC SƯ TỬ
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Đọc lưu loát, diễn cảm cả bài văn với giọng kể hồi hộp, chuyển thành giọng ôn tồn, rành rẽ khi vị giáo sĩ nói.
2. Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh .
+ Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái ?
+ Đọc câu chuyện này , em có suy nghĩ gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài Thuần phục Sư tử là một truyện dân gian A-rập. Câu chuyện nói về ai? Về điều gì? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc.
2. Luyện đọc
Họat động 1: Cho học sinh đọc toàn bài văn.
- 2 học sinh khá giỏi đọc toàn bộ bài văn, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên treo tranh minh họa và giới thiệu tranh.
Họat động 2: Học sinh đọc đoạn nối tiếp.
- Giáo viên chia đoạn: 3 đoạn:
Đoạn 1 : Từ đầu đến “… giúp đỡ.”
Đoạn 2 : Tiếp theo đến “… vừa đi vừa khóc.”
Đoạn 3 : Tiếp theo đến “ sau gáy.”
Đoạn 4 : Tiếp theo đến “bỏ đi.”
Đoạn 5 : phần còn lại.
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp.
- Cho học sinh đọc bài văn.
- Cho học sinh đọc nối tiếp.
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ.
+ Giải nghĩa từ.
Họat động 3: Cho học sinh đọc trong nhóm.
- Từng cặp học sinh luyện đọc (mỗi em đọc một đoạn, nối tiếp đọc hết cả bài).
- 1 nhóm học sinh đọc nối tiếp cả bài.
- 1 học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên nhận xét.
Họat động 5: GV đọc diễn cảm toàn bài thơ một lượt.
( Đoạn 1 : giọng đọc thể hiện sự băn khoăn.
( Đoạn 2 : giọng sợ hãi.
( Đoạn 3 + 4 : giọng nhẹ nhàng.
( Đoạn 5 : lời vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu ôn tồn.
3.Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, đọc lướt bài văn và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận
( Đoạn 1 + 2.
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma vừa đi vừa khóc?
- Ý của 2 đoạn này là gì?
( Đoạn 3 + 4 + 5.
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
+ Ha-li-ma lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử lại bỏ đi ?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ ?
- Ý của các đoạn này là gì ?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài văn.
- Giáo viên ghi nội dung chính lên bảng.
4. Diễn cảm
- Cho 1 học sinh đọc bài văn.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, tìm giọng đọc hay.
- Giáo viên ghi lên bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện và đọc mẫu. Yêu cầu học sinh đánh dấu những từ cần nhấn giọng.
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh đọc hay.
III. Củng cố dặn dò
+ Em hãy cho biết câu chuyện nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-----((-----
Toán
Tiết 146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
Củng cố và ôn tập bảng đo đơn vị diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng, cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Vận dụng thành thạo các kiến thức trên để giải toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới
1. Củng cố và ôn tập bảng đo đơn vị diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập vào vở.
1 học sinh lên làm bài trên bảng phụ.
Giáo viên dẫn dắt để học sinh nêu nhận xét, chữa bài và yêu cầu học sinh trả lời miệng câu hỏi phần b, nhắc lại và ghi nhớ tên các đơn vị đo diện tích trong bảng.
Lưu ý: Nhấn mạnh quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (có thể so sánh với quan hệ này ở đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng).
Bài 2: Học sinh trao đổi nhóm đôi để làm bài tập vào vở.
2 học sinh đọc chữa phần a và b. Giáo viên nhận xét và kết luận.
Sau khi chữa bài, có thể giúp học sinh khái quát lại cách đổ các số đo diện tích (có một đơn vị đo) từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ bằng cách chuyển dịch dấu phẩy sang phải hoặc sang trái (dựa vào bảng đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng).
2. Củng cố cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Bài 3: Học sinh m bài vào vở .
2 học sinh lên bảng làm phần a và phần b.
Nhận xét , chữa bài. Kết quả là :
a . 65 000 m2 = 6,5 ha; 864 000m2 = 84,6 ha; 5 0002 = 0,5 ha.
b. 6 km2 = 600 ha; 9,2 km2 =920 ha; 0,3 km2 = 30 ha.
III. Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
-----((-----
Chính tả (nghe- viết)
Tiết 30: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Nghe và viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai.
2. Tiếp tục luyện tập viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa các tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm bài.
- Ảnh minh họa, tên 3 loại huân chương trong SGK.
- 3 tờ phiếu viết bài tập 3.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh.
- Giáo viên đọc: Anh hùng Lao động, Huân chương Kháng chiến, Giải thưởng Hồ Chí Minh.
- 2 học sinh lên bảng viết. Học sinh còn lại viết vào bảng con.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
II. Bài mới .
1. Giới thiệu bài Hôm nay, các em sẽ được gặp một người được xem là mẫu người của tương lai. Đó là ai ? Có gì đặc biệt mà được đánh giá là mẫu người của tương lai ? Bài chính tả Cô gái của tương lai hôm nay các em viết sẽ cho các em biết điều đó.
2. Viết chính tả
Họat động 1: Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lượt.
+ Bài Cô gái của tương lai nói lên điều gì?
- Cho học sinh đọc lại bài chính tả.
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên.
Họat động 2: Cho học sinh viết chính tả:
- Giáo viên đọc từng câu, bộ phận câu cho học sinh viết (đọc 2 lần).
Họat động 3: Chấm, chữa bài .
- Giáo viên đọc lại bài chính tả 1 lần, cho học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm 5(7 bài - Giáo viên nhận xét chung.
3. Làm bài tập
Họat động 1: Học sinh làm bài tập 2
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- Giáo viên giao việc:
( Mỗi em đọc lại đoạn văn.
( Gạch dưới những cụm từ in nghiêng.
( Chữ nào trong cụm từ in nghêng phải viết hoa ? Vì sao ?
- Giáo viên dán phiếu đã ghi sẵn cụm từ in nghiêng có ghi trong đoạn văn lên + dán phiếu ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Cho học sinh trình bày kết quả.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Các chữ trong cụm từ cần phải viết hoa như sau:
( Anh hùng Lao động (là cụm từ gồm 2 bộ phận, ta phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận).
( Anh hùng Lực lượng vũ trang (tương tự như cụm từ trên).
( Huân chương Sao vàng (như trên).
( Huân chương Độc lập hạng Ba.
( Huân chương Lao động hạng Nhì.
( Huân chương Độc lập hạng Nhất.
Họat động 2: Học sinh làm bài tập 3
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập + 3 câu a, b, c.
- Giáo viên giao việc:
( Mỗi em đọc lại 3 câu a, b, c.
( Tìm tên huân chương để điền vào chỗ trống trong các câu a, b, c sao cho đúng.
- Cho học sinh làm bài, giáo viên phát phiếu cho 3 học sinh và dán ảnh minh họa các huân chương lên bảng.
- Cho học sinh trình bày kết quả.
- Giáo viên nhận xét và + chốt lại kết quả đúng tên các huân chương cần điền là:
Huân chương Sao vàng.
Huân chương Huân công.
Huân chương Lao động.
III. Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc học sinh ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chương ở bài tập 2 và 3.
-----((-----
Đạo đức
Tiết 30: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguồn sống cho con người (Đất, nước, không khí,…). Tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nhưng không phải là vô tận, có thể bị cạn kiệt hoặc bị biến mất. Do đó chúng ta phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người hôm nay và ngày mai.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm hợp lí, giữ gìn các tài nguyên.
2. Thái độ
Quý trọng tài nguyên thiên nhiên.
Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ tự nhiên, phản đối những hành vi phá hoại, lãng phí tài nguyên thiên nhiên.
3. Hành vi
Có hành vi sử dụng tiết kiệm, phù hợp các tài nguyên thiên nhiên.
Khuyền khích mọi người cùng thực hiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trao đổi, tìm hiểu thông tin.
Làm bài tập theo nhóm.
Giao nhiệm vụ cá nhân.
Làm bài tập theo nhóm.
Nêu vấn đề.
Điều tra thực tế.
C. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Giấy rôki, bút dạ - Bảng phụ - Phiếu thực hành
D. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I. Kiểm tra bài cũ
II. Bài mới .
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm: Các nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa, thảo luận tìm thông tin theo các câu hỏi sau:
1.Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên.
2. Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người là gì?
3. Hiên nay việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã hợp lí hay chưa? Vì sao?
4. Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận: Giáo viên đua câu hỏi, đại diện mỗi nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
- Giáo viên hỏi: Tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống có quan trọng hay không?
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?
- Cho 2(3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
2. Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong sách giáo khoa
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm:
Thứ hai, ngày 09 tháng 4 năm 2007
Tập đọc
Tiết 59: THUẦN PHỤC SƯ TỬ
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Đọc lưu loát, diễn cảm cả bài văn với giọng kể hồi hộp, chuyển thành giọng ôn tồn, rành rẽ khi vị giáo sĩ nói.
2. Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh .
+ Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái ?
+ Đọc câu chuyện này , em có suy nghĩ gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài Thuần phục Sư tử là một truyện dân gian A-rập. Câu chuyện nói về ai? Về điều gì? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc.
2. Luyện đọc
Họat động 1: Cho học sinh đọc toàn bài văn.
- 2 học sinh khá giỏi đọc toàn bộ bài văn, cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên treo tranh minh họa và giới thiệu tranh.
Họat động 2: Học sinh đọc đoạn nối tiếp.
- Giáo viên chia đoạn: 3 đoạn:
Đoạn 1 : Từ đầu đến “… giúp đỡ.”
Đoạn 2 : Tiếp theo đến “… vừa đi vừa khóc.”
Đoạn 3 : Tiếp theo đến “ sau gáy.”
Đoạn 4 : Tiếp theo đến “bỏ đi.”
Đoạn 5 : phần còn lại.
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp.
- Cho học sinh đọc bài văn.
- Cho học sinh đọc nối tiếp.
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ.
+ Giải nghĩa từ.
Họat động 3: Cho học sinh đọc trong nhóm.
- Từng cặp học sinh luyện đọc (mỗi em đọc một đoạn, nối tiếp đọc hết cả bài).
- 1 nhóm học sinh đọc nối tiếp cả bài.
- 1 học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên nhận xét.
Họat động 5: GV đọc diễn cảm toàn bài thơ một lượt.
( Đoạn 1 : giọng đọc thể hiện sự băn khoăn.
( Đoạn 2 : giọng sợ hãi.
( Đoạn 3 + 4 : giọng nhẹ nhàng.
( Đoạn 5 : lời vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu ôn tồn.
3.Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, đọc lướt bài văn và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận
( Đoạn 1 + 2.
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma vừa đi vừa khóc?
- Ý của 2 đoạn này là gì?
( Đoạn 3 + 4 + 5.
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
+ Ha-li-ma lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử lại bỏ đi ?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ ?
- Ý của các đoạn này là gì ?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài văn.
- Giáo viên ghi nội dung chính lên bảng.
4. Diễn cảm
- Cho 1 học sinh đọc bài văn.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, tìm giọng đọc hay.
- Giáo viên ghi lên bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện và đọc mẫu. Yêu cầu học sinh đánh dấu những từ cần nhấn giọng.
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh đọc hay.
III. Củng cố dặn dò
+ Em hãy cho biết câu chuyện nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
-----((-----
Toán
Tiết 146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
Củng cố và ôn tập bảng đo đơn vị diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng, cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Vận dụng thành thạo các kiến thức trên để giải toán.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới
1. Củng cố và ôn tập bảng đo đơn vị diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập vào vở.
1 học sinh lên làm bài trên bảng phụ.
Giáo viên dẫn dắt để học sinh nêu nhận xét, chữa bài và yêu cầu học sinh trả lời miệng câu hỏi phần b, nhắc lại và ghi nhớ tên các đơn vị đo diện tích trong bảng.
Lưu ý: Nhấn mạnh quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (có thể so sánh với quan hệ này ở đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng).
Bài 2: Học sinh trao đổi nhóm đôi để làm bài tập vào vở.
2 học sinh đọc chữa phần a và b. Giáo viên nhận xét và kết luận.
Sau khi chữa bài, có thể giúp học sinh khái quát lại cách đổ các số đo diện tích (có một đơn vị đo) từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ bằng cách chuyển dịch dấu phẩy sang phải hoặc sang trái (dựa vào bảng đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng).
2. Củng cố cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Bài 3: Học sinh m bài vào vở .
2 học sinh lên bảng làm phần a và phần b.
Nhận xét , chữa bài. Kết quả là :
a . 65 000 m2 = 6,5 ha; 864 000m2 = 84,6 ha; 5 0002 = 0,5 ha.
b. 6 km2 = 600 ha; 9,2 km2 =920 ha; 0,3 km2 = 30 ha.
III. Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
-----((-----
Chính tả (nghe- viết)
Tiết 30: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Nghe và viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai.
2. Tiếp tục luyện tập viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa các tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm bài.
- Ảnh minh họa, tên 3 loại huân chương trong SGK.
- 3 tờ phiếu viết bài tập 3.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh.
- Giáo viên đọc: Anh hùng Lao động, Huân chương Kháng chiến, Giải thưởng Hồ Chí Minh.
- 2 học sinh lên bảng viết. Học sinh còn lại viết vào bảng con.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
II. Bài mới .
1. Giới thiệu bài Hôm nay, các em sẽ được gặp một người được xem là mẫu người của tương lai. Đó là ai ? Có gì đặc biệt mà được đánh giá là mẫu người của tương lai ? Bài chính tả Cô gái của tương lai hôm nay các em viết sẽ cho các em biết điều đó.
2. Viết chính tả
Họat động 1: Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lượt.
+ Bài Cô gái của tương lai nói lên điều gì?
- Cho học sinh đọc lại bài chính tả.
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên.
Họat động 2: Cho học sinh viết chính tả:
- Giáo viên đọc từng câu, bộ phận câu cho học sinh viết (đọc 2 lần).
Họat động 3: Chấm, chữa bài .
- Giáo viên đọc lại bài chính tả 1 lần, cho học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm 5(7 bài - Giáo viên nhận xét chung.
3. Làm bài tập
Họat động 1: Học sinh làm bài tập 2
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- Giáo viên giao việc:
( Mỗi em đọc lại đoạn văn.
( Gạch dưới những cụm từ in nghiêng.
( Chữ nào trong cụm từ in nghêng phải viết hoa ? Vì sao ?
- Giáo viên dán phiếu đã ghi sẵn cụm từ in nghiêng có ghi trong đoạn văn lên + dán phiếu ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Cho học sinh trình bày kết quả.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Các chữ trong cụm từ cần phải viết hoa như sau:
( Anh hùng Lao động (là cụm từ gồm 2 bộ phận, ta phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận).
( Anh hùng Lực lượng vũ trang (tương tự như cụm từ trên).
( Huân chương Sao vàng (như trên).
( Huân chương Độc lập hạng Ba.
( Huân chương Lao động hạng Nhì.
( Huân chương Độc lập hạng Nhất.
Họat động 2: Học sinh làm bài tập 3
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập + 3 câu a, b, c.
- Giáo viên giao việc:
( Mỗi em đọc lại 3 câu a, b, c.
( Tìm tên huân chương để điền vào chỗ trống trong các câu a, b, c sao cho đúng.
- Cho học sinh làm bài, giáo viên phát phiếu cho 3 học sinh và dán ảnh minh họa các huân chương lên bảng.
- Cho học sinh trình bày kết quả.
- Giáo viên nhận xét và + chốt lại kết quả đúng tên các huân chương cần điền là:
Huân chương Sao vàng.
Huân chương Huân công.
Huân chương Lao động.
III. Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc học sinh ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chương ở bài tập 2 và 3.
-----((-----
Đạo đức
Tiết 30: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguồn sống cho con người (Đất, nước, không khí,…). Tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nhưng không phải là vô tận, có thể bị cạn kiệt hoặc bị biến mất. Do đó chúng ta phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người hôm nay và ngày mai.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm hợp lí, giữ gìn các tài nguyên.
2. Thái độ
Quý trọng tài nguyên thiên nhiên.
Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ tự nhiên, phản đối những hành vi phá hoại, lãng phí tài nguyên thiên nhiên.
3. Hành vi
Có hành vi sử dụng tiết kiệm, phù hợp các tài nguyên thiên nhiên.
Khuyền khích mọi người cùng thực hiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
B. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, trao đổi, tìm hiểu thông tin.
Làm bài tập theo nhóm.
Giao nhiệm vụ cá nhân.
Làm bài tập theo nhóm.
Nêu vấn đề.
Điều tra thực tế.
C. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Giấy rôki, bút dạ - Bảng phụ - Phiếu thực hành
D. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I. Kiểm tra bài cũ
II. Bài mới .
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm: Các nhóm đọc thông tin trong sách giáo khoa, thảo luận tìm thông tin theo các câu hỏi sau:
1.Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên.
2. Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người là gì?
3. Hiên nay việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã hợp lí hay chưa? Vì sao?
4. Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận: Giáo viên đua câu hỏi, đại diện mỗi nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
- Giáo viên hỏi: Tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống có quan trọng hay không?
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?
- Cho 2(3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
2. Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong sách giáo khoa
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm:
 








Các ý kiến mới nhất