Tìm kiếm Giáo án
Giao an lop 4 tuan 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Anh Đào
Ngày gửi: 21h:13' 01-10-2013
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Anh Đào
Ngày gửi: 21h:13' 01-10-2013
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Thứ 3 ngày 30 tháng 9 năm 2013
Luyện từ và câu
Từ và từ láy
I. Mục tiêu
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ; Từ điển Tiếng Việt
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ?.
HS trả lời. GV nhận xét - ghi điểm.
Hoạt động 2: Dạy bài mới (27p)
1. Giới thiệu bài
2. Phần nhận xét:
- Một hs đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại.
- Một hs đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe ...đời sau), cả lớp đọc thầm suy nghĩ nêu nhận xét.
+ Các từ phức: truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truỵện + cổ,
cha + ông).
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại tạo thành.
- Một hs đọc khổ thơ tiếp theo.
+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa (lặng + im) tạo thành.
+ Ba từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành .
Trong từ cheo leo: Hai tiếng cheo và leo có vàn eo lặp lại.
Các từ: chầm chậm, se sẽ lại lặp lại cả âm đầu và vần.
3. Phần ghi nhớ: Hai hs đọc lại phần ghi nhớ.
4. Luyện tập
Bài 1: 1 hs đọc yêu cầu bài ra, cả lớp đọc thầm rồi làm vào vở.
- Học sinh đọc bài làm của mình
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét – dán bảng phụ, học sinh đọc kết quả
Từ ghép
Từ láy
Câu a
Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
Nô nức.
Câu b
Dẻo dai, vững chắc, thanh cao.
Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.
Bài 2: Học sinh đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4 – Giáo viên hướng dẫn them cho nhóm làm chậm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trên phiếu bài tập
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét – Học sinh đọc lại kết quả trên bảng
Từ ghép
Từ láy
Ngay
Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ.
Thẳng
Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng ,thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính.
Thẳng thắn, thẳng thớm.
Thật
Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình.
Thật thà.
Hoạt động 3. Củng cố - dặn dò: (3p)
GV chấm, chữa bài. GV nhận xét giờ học.
Toán
Cô Nhâm dạy
Khoa học
Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
I. Mục tiêu
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động
Luyện từ và câu
Từ và từ láy
I. Mục tiêu
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ; Từ điển Tiếng Việt
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ?.
HS trả lời. GV nhận xét - ghi điểm.
Hoạt động 2: Dạy bài mới (27p)
1. Giới thiệu bài
2. Phần nhận xét:
- Một hs đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại.
- Một hs đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe ...đời sau), cả lớp đọc thầm suy nghĩ nêu nhận xét.
+ Các từ phức: truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truỵện + cổ,
cha + ông).
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại tạo thành.
- Một hs đọc khổ thơ tiếp theo.
+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa (lặng + im) tạo thành.
+ Ba từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành .
Trong từ cheo leo: Hai tiếng cheo và leo có vàn eo lặp lại.
Các từ: chầm chậm, se sẽ lại lặp lại cả âm đầu và vần.
3. Phần ghi nhớ: Hai hs đọc lại phần ghi nhớ.
4. Luyện tập
Bài 1: 1 hs đọc yêu cầu bài ra, cả lớp đọc thầm rồi làm vào vở.
- Học sinh đọc bài làm của mình
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét – dán bảng phụ, học sinh đọc kết quả
Từ ghép
Từ láy
Câu a
Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
Nô nức.
Câu b
Dẻo dai, vững chắc, thanh cao.
Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp.
Bài 2: Học sinh đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4 – Giáo viên hướng dẫn them cho nhóm làm chậm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trên phiếu bài tập
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét – Học sinh đọc lại kết quả trên bảng
Từ ghép
Từ láy
Ngay
Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ.
Thẳng
Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng ,thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính.
Thẳng thắn, thẳng thớm.
Thật
Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình.
Thật thà.
Hoạt động 3. Củng cố - dặn dò: (3p)
GV chấm, chữa bài. GV nhận xét giờ học.
Toán
Cô Nhâm dạy
Khoa học
Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
I. Mục tiêu
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động
 









Các ý kiến mới nhất