Giáo án lớp 4 tuần 4, 4 cột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 22h:13' 29-09-2014
Dung lượng: 310.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 22h:13' 29-09-2014
Dung lượng: 310.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2014
TOÁN
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giúp hs hệ thống hóa một số kiến thức về cách so sánh số tự nhiên
-Học sinh nêu được đặc điểm, thứ tự các số tự nhiên.
2.Kĩ năng:
-Học sinh sắp xếp các dãy số theo thứ tự theo yêu cầu bài tập.
3.Giáo dục :
-Học sinh vận dụng so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1.Giáo viên:Phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.Ổn định tổ chức lớp: 1’
B.Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
2’
15’
5’
8’
6’
3’
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) giảng bài:
3.Luyện tập
a.Bài 1: điền dấu >,<,=
b.Bài 2:Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
c.Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
4.Củng cố, dặn dò:
- 2 HS lên bảng giải BT 2.
- Nhận xét ghi điểm.
Nhận xét:
* Cho HS so sánh: 99 578 và
100 000.Yêu cầu HS giải thích.
GV nêu:
- Số nào ít chữ số hơn thì bé hơn và ngược lại.
*Cho HS so sánh: 693 251 và 693 200
GV nêu:
- Nếu 2 STN bằng nhau về chữ số thì so sánh các hàng tương ứng.
- Nếu 2 STN có từng cặp hàng bằng nhau thì 2 STN bằng nhau.
* NX: Trong dãy số tự nhiên số nào đứng trước thì bé hơn số đứng sau.
- Trên tia số số nào gần gốc 0 hơn thì bé hơn. Và ngược lại.
- Gọi HS nêu y/c BT.
- Gọi hs nêu cách so sánh.
- Y/c HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, kết luận.
- HD hs giải phần a,c.
- Bài y/c gì?
- Cho HS tự làm bài và chữa bài.
- Nhận xét bổ sung.
- HD hs làm vở phần a.
- Nhận xét bài hs.
- NX giờ học.
- Dặn dò HS.
- Giải bài tập 2.
- HS so sánh:
Số 99578 có 5 chữ số.
Số 100 000 có 6 chữ số.
Nên: 99 578 < 100 000
Hoặc: 100 000 > 99 000
- 2 HS thực hiện – giải thích.
693251< 693500
7428 = 7428
* Vậy: Bao giờ cũng so sánh 2 STN
< ; > ; =
- 2 HS nhắc lại.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- hs giải cột 1:
1234 > 999
8754 > 8740
39680 = 39000 + 680
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Giải BT vào vở.
a, 8136 ; 8316 ; 8361
b, 5724 ; 5740 ; 5742
c, 63841 ; 64813 ; 64831
- Kiểm tra kết quả theo cặp.
- HS giải phần a.
a. 1984; 1978 ; 1952 ; 1942
- Chữa kết quả lên bảng.
TẬP ĐỌC
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
.- Đọc lưu loát toàn bài:
- Giọng đọc thong thả, đọc phân biệt với lời các nhân vật thể hiện sự chính trực ngay thẳng của Tô Hiến Thành.
2. kĩ năng:
-Ca ngợi chính trực thanh liêm vì dân vì nước của Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
3.Giáo dục:
- Học sinh biết tư duy phê phán. Xác định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên:Tranh minh họa
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2014
TOÁN
Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giúp hs hệ thống hóa một số kiến thức về cách so sánh số tự nhiên
-Học sinh nêu được đặc điểm, thứ tự các số tự nhiên.
2.Kĩ năng:
-Học sinh sắp xếp các dãy số theo thứ tự theo yêu cầu bài tập.
3.Giáo dục :
-Học sinh vận dụng so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1.Giáo viên:Phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.Ổn định tổ chức lớp: 1’
B.Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’
2’
15’
5’
8’
6’
3’
1.Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) giảng bài:
3.Luyện tập
a.Bài 1: điền dấu >,<,=
b.Bài 2:Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
c.Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
4.Củng cố, dặn dò:
- 2 HS lên bảng giải BT 2.
- Nhận xét ghi điểm.
Nhận xét:
* Cho HS so sánh: 99 578 và
100 000.Yêu cầu HS giải thích.
GV nêu:
- Số nào ít chữ số hơn thì bé hơn và ngược lại.
*Cho HS so sánh: 693 251 và 693 200
GV nêu:
- Nếu 2 STN bằng nhau về chữ số thì so sánh các hàng tương ứng.
- Nếu 2 STN có từng cặp hàng bằng nhau thì 2 STN bằng nhau.
* NX: Trong dãy số tự nhiên số nào đứng trước thì bé hơn số đứng sau.
- Trên tia số số nào gần gốc 0 hơn thì bé hơn. Và ngược lại.
- Gọi HS nêu y/c BT.
- Gọi hs nêu cách so sánh.
- Y/c HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, kết luận.
- HD hs giải phần a,c.
- Bài y/c gì?
- Cho HS tự làm bài và chữa bài.
- Nhận xét bổ sung.
- HD hs làm vở phần a.
- Nhận xét bài hs.
- NX giờ học.
- Dặn dò HS.
- Giải bài tập 2.
- HS so sánh:
Số 99578 có 5 chữ số.
Số 100 000 có 6 chữ số.
Nên: 99 578 < 100 000
Hoặc: 100 000 > 99 000
- 2 HS thực hiện – giải thích.
693251< 693500
7428 = 7428
* Vậy: Bao giờ cũng so sánh 2 STN
< ; > ; =
- 2 HS nhắc lại.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- hs giải cột 1:
1234 > 999
8754 > 8740
39680 = 39000 + 680
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Giải BT vào vở.
a, 8136 ; 8316 ; 8361
b, 5724 ; 5740 ; 5742
c, 63841 ; 64813 ; 64831
- Kiểm tra kết quả theo cặp.
- HS giải phần a.
a. 1984; 1978 ; 1952 ; 1942
- Chữa kết quả lên bảng.
TẬP ĐỌC
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
.- Đọc lưu loát toàn bài:
- Giọng đọc thong thả, đọc phân biệt với lời các nhân vật thể hiện sự chính trực ngay thẳng của Tô Hiến Thành.
2. kĩ năng:
-Ca ngợi chính trực thanh liêm vì dân vì nước của Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
3.Giáo dục:
- Học sinh biết tư duy phê phán. Xác định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.Giáo viên:Tranh minh họa
 








Các ý kiến mới nhất