Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 16h:07' 17-03-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 27

Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm

Ngày soạn: Chủ nhật ngày 15 tháng 3 năm 2026
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026

Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm
xúc của em sau khi xem vở kịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo
dục truyền thống ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng
- Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng.
Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề
- HS xem.
Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc
của em sau khi xem vở kịch.
- Các nhóm lên thực hiện Tham
gia diễn kịch tương tác về chủ
đề Ứng xử có văn hóa nơi công
cộng. Chia sẻ cảm xúc của em
sau khi xem vở kịch.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm

- HS lắng nghe.

2

- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 2. Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ
- HS thi đua nhau kể.
đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.

3

- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
- Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ
khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai.
- Viết được đoạn văn ngắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- 1HS đọc yêu cầu bài

- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5
bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc
đó và trả lời câu hỏi của bài.
? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng
với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền?
? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi?
?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện
giống như ông bụt trong thế giới cổ tích?
?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn
câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây?
? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt
bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn?
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc
Trường Sa
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường
Sa
- Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- Thu 5-7 vở nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.

- 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau.
- HS trả lời

- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung

- 1-2 HS đọc bài
- HS đọc bài thơ
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS viết
- Soát lỗi chính tả
- Lắng nghe

4

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi học vào thực tiễn.
đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3. Toán
Bài 56: RÚT GỌN PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách rút gọn phân số.
- Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
5
+ Trả lời:
+ Câu 1: Rút gọn phân số sau:
20

5 5 :5 1
=
=
20 20 :5 4

5

+ Câu 2: Rút gọn phân số sau:

10
12

10 10 :2 5
=
=
12 12 :2 6

- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố cách rút gọn phân số.
+ Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân
số
a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi tìm - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô dấu “?”
12 6 2
số thích hợp với ô dấu “?”:
= =
18

b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành
phân số tối giản.
Rút gọn các phân số:

12 80
75
,
,
48 100 125

9

3

- HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc
miệng các kết quả:
12 1
=
48 4
80 4
=
+
100 5
75 3
+
=
125 5

+

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh
có thể tách ra thành các bước để làm
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm
2)

- 1 HS trả lời: Chọn phân số tối giản đúng.
- GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài?
- HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án đúng là
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
4
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, D. 5
nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc
5)
- GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho
học sinh áp dụng để làm các câu a và b.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm.
12× 11× 13 12
a.
=
12× 11× 13
13× 17 ×11 17
a.
13× 17 ×11

6

b.

49 ×16 × 31
16 ×49 ×37

b.

49 ×16 × 31 31
=
16 ×49 ×37 37

- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có
thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia
nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả
(không gạch vào bài làm).
Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các
5
1
giỏ, thỏ xám được   
10
4
25
giỏ, thỏ trắng được 
giỏ. Hỏi hai thỏ con
100

con. Thỏ nâu được 

nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt
bằng nhau? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1
học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai
phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS nêu cách làm
- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS trình bày cách làm.
Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám
bằng số phần giỏ của thỏ trắng
- HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinnh rút học vào thực tiễn.
gọn các phân số
- Ví dụ: GV viết
4 số bất kì như:
12 20 15 9
,
, , và 4 phiếu. Mời 4 học sinh - 4 HS xung phong tham gia chơi.
120 100 75 33

tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên
cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ
tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 6. Tiếng Việt

7

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ
- HS thi đua nhau kể.
đầu kì II.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn.
+ Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn.
+ Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Cách tiến hành:
2.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn
- HS thảo luận nhóm làm bài
và làm bài tập 3
- Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn
văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ bài của mình trước lớp.
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
1 Mùa xuân
trở về.

8

2
3
4

Nước biển
Những con
sóng
Đại dương

5

Đàn cá hồi

6

- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
2.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các
đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn
và làm bài tập 4
- Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn.
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm

ấm hẳn lên.
không còn ầm ào
nữa.
Khe khẽ hát những
lời ca êm đềm.
bỗng ngừng kiếm
ăn, ngẩn ngơ……
là thượng nguồn
của dòng sông.

“Nơi chôn
rau cắt rốn”
của chúng
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe

- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS thảo luận và làm bài
- HS làm bài bảng phụ 2 câu.
- HS chia sẻ bài của mình trước lớp.
- HS đổi chéo bài bạn kiểm tra
Trạng ngữ:
+ Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi
ăn cơm.
+ Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè;
Quanh các luống kim hương.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe

- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân
vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác
định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào
đó mà mình yêu thích.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài
- HS làm bài của mình.
tập 5
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, góp ý bài HS
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi học vào thực tiễn.

9

đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 8. Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt theo chủ đề: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng.
- Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp
ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp.
- Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước
bạn bè (thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về ứng xử của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân
trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, học sinh nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn
hóa ở nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc:
+ GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc và
nghe hòa nhạc trong nhà hát.
+ GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một
đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. Khi
nhạc dừng lại, người nghe được quyền làm ồn - HS lắng nghe.
một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. Khi nhạc
tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng.
- GV bật nhạc trong vòng 1 phút:

10

+ Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền làm
ồn.
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
+ Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im lặng.
- GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả
năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong
nhà hát của học sinh
- GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi.
- GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có những
quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. Ai cũng có khả
năng thực hiện các quy tắc đó. Điều này giúp cho - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cuộc sống thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng
hơn. Hôm nay chúng ta sẽ học về các ứng xử văn
hóa để tìm hiểu thêm về các hành vi nên và
không nên làm nơi công cộng nhé!
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi
công cộng mà mình đã từng gặp.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về những hành vi ứng xử nơi công
cộng.
- GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát trong - HS làm việc theo nhóm
mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi
hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và
những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng
mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút.
- GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ những - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả . Ví
hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về dụ:
những hành động ấy.
+ Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng
mà em từng nhận chứng kiến: Nhường chỗ
cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai; cư
xử nhã nhặn, lễ phép, lịch sự,…
+ Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng
mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc
không phù hợp, quát to, nói lời không phù
hợp,…
- GV mời học sinh thảo luận để đưa ra những lý
do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng xử có - HS trả lời:
văn hóa nơi công cộng:
+ Tại sao cần thực hiện đúng quy định về hành
vi ứng xử có văn hóa?
+ Vì nó thể hiện sự tôn trọng với mọi
+ Muốn trở thành một người Việt văn minh em người, mọi vật.
cần làm gì?
+ Phải thực hiện thực hiện đúng quy định
về hành vi ứng xử có văn hóa qua trang
- GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn hóa nơi phục, lời nói và hành động.
công cộng được thể hiện thông qua trang phục,
lời nói và hành động của mỗi người. Hãy trở - HS lắng nghe.
thành một người Việt văn minh nhé!

11

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng
+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 (làm việc
cá nhân)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống
bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác
quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách
sắm vai:
Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, An - HS thực hiện sắm vai và xử lý tình huống.
đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì thấy
một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ hôi nhễ
nhại xếp hàng phía sau.
- GV có thể đề nghị học sinh thảo luận nhóm - HS thực hiện
và tự đưa ra các tình huống các em từng chứng
kiến.
- GV cho học sinh bình chọn những câu nói và
hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục.
- GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một vài địa - HS thực hiện hoạt động.
điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa
chọn sau đó thảo luận về những hành động nên
và không nên thực hiện ở những địa điểm đó:
+ Trên đường phố
+ Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,..
+ Trên các phương tiện công cộng
+ Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng
nghề,…
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. (Làm việc
nhóm 4)
- GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động.
- GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể hiện - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành hoạt
tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học động.
sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống
bằng cách sắm vai:
Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham
quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy
bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã
đến đây!”
- GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết hành - Các nhóm thể hiện và trình bày kết quả
vi ứng xử đó.
thảo luận.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

12

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về
nhà cùng với người thân: Thực hiện trò chuyện - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để
với người thân về những hành vi ứng xử nên về nhà ứng dụng.
và không nên ở nơi công cộng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Tiết 1. Toán

Ngày soạn: Chủ nhật ngày 15 tháng 3 năm 2026
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026

Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các
phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân
số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy
đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu ph
 
Gửi ý kiến