giao an lop 4 tuân 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hong Loan
Ngày gửi: 16h:11' 16-04-2023
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phan Hong Loan
Ngày gửi: 16h:11' 16-04-2023
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4
NGÀY
HAI
20/3
BA
21/3
TƯ
22/3
NĂM
23/3
SÁU
24/3
MÔN
HĐTT
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
NGLL1
Tiếng Việt
Lịch sử
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
Toán
NGLL2
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Thể dục
Kĩ thuật
T. TC
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lý
Toán
NGLL3
SHCN
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 27
(20/3/2023 ⇨24/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ
Dù sao trái đất vẫn quay!
Nhảy dây di chuyển tung và bắt bóng - Trò chơi “Dẫn bóng”
Chính tả (Nhớ viết): Bài thơ về đội xe không kính
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 5
Luyện tập chung
LTVC: Câu khiến
TLV: Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)
Các nguồn nhiệt
Hình thoi
CĐ 10: Tranh tĩnh vật
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Bài tập tổng hợp
Tập đọc: Con sẻ
Dãi đồng bằng Duyên Hải miền Trung.
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 6
Ôn tập bài hát : Chú Voi con ở Bản Đôn. TĐN số 7.
Diện tích hình thoi
Bài tập tổng hợp
TLV: Trả bài văn miêu tả cây cối
Nhiệt cần cho sự sống
Luyện tập
Bài 54: Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Lắp cái đu.
Luyện tập chung
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
LTVC: Cách đặt câu khiến
Kể chuyện : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Người dân và HĐSX ở đồng bằng duyên hải Miền Trung
Luyện tập chung
Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 1)
KĐT- HĐNK: kế hoạch của em ( t1)
1
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt
gì?
đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe
Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết
đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
2
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
tà thuyết,...
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt,
HS (M1)
tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao
phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních
đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng
ông đã chống đối quan điểm của Giáo
hội, nói ngược với những lời phán bảo
của Chúa trời.
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối
lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy
giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại
đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa
học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống
trong cảnh tù đày.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
3
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nói về một nhà khoa học, bác học
dũng cảm mà em biết
Nhận xét : Các em thực hiện tốt trò chơi đọc tiếp sức.
THỂ DỤC
Tiết 53: DI CHUYỂN TUNG, BẮT BÓNG, NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI: "DẪN BÓNG"
CHÍNH TẢ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
4
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải,
sàn, sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân,
5
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
Bài 3a
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa
mạc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt s/x
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
Tiếng Anh
THEME 8: THE WORLD AROUND US. Lesson 5
TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
6
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết a)
quả tới phân số tối giản
là các phân số tối giản.
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
b) Các phân số bằng nhau là:
Bài 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
bài tập.
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3 : 4 =
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
số phần của một số
(số học sinh)
b) 3 tổ có số HS là :
32 x
Đ/s : a)
= 24 (học sinh)
lớp
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
phân số của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
bài toán có lời văn
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
7
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
+ Tính
của 15km
Bài giải
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
15 x
=10 (km)
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32 850 x
=10 950 (l)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
và giải.
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt
được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
8
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
a.Phần nhận xét:
* Bài tập 1+ 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm
gì?
+ Cuối câu dùng dấu gì?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu
chấm than gọi là câu khiến
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK.
+ Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
con ! dùng để nhờ mẹ.
+ Cuối câu là dấu chấm than.
- HS lắng nghe
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ
lớp
VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả, … người khác làm một
việc gì đó thì gọi là câu khiến.
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD.
- HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau
Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre
+ Câu khiến dùng để làm gì?
mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
+ Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
9
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
câu khiến này thường kết thúc bằng
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn,
phải xưng hô thân mật, với người trên
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Lớp
VD:
+ Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
+ Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
khiến.
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc
đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt
thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động.
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối
- 1 HS nêu
- GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo
- HS nêu lại – Ghi nhớ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong
SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài),
10
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài.
- Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS đọc đề bài trên bảng.
- Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã
hướng dẫn HS quan sát ảnh trong dán lên bảng lớp).
SGK.
- GV: Các em chọn làm một trong các - HS chọn đề.
đề đã cho.
HĐ2: Làm bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS tự viết bài của mình
- Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu
tả để làm bài.
- Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ
thuật để bài văn hay và sinh động
- GV thu bài – Nhận xét chung
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự
học
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài
văn tả cây cối
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình
huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
11
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện
bằng nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt
cuộc sống?
để nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm
từ chất dẫn nhiệt kém để bảo đảm an
toàn khi bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh?
sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy?
nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo, …
gì?
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
12
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
lợn vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,
nào?
bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,
máy sấy tóc, lò sưởi điện...
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu.
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ
khi sử dụng nguồn nhiệt
phiếu và đọc kết quả thảo luận của
Cách phòng tránh
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra - 2 HS đọc lại phiếu.
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …- - HS lắng nghe
(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
13
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách nhiệt,
nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong
ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm
đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa + Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
làm việc khác?
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
Cá nhân – Lớp
nguồn nhiệt:
* Các biện pháp để thực hiện tiết
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô + Tắt bếp điện khi không dùng.
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt + Không để lửa quá to khi đun bếp.
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị + Đậy kín phích nước để giữ cho
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã nước nóng lâu hơn.
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các + Theo dõi khi đun nước, không để
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
nước sôi cạn ấm.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia + Cời rỗng bếp khi đun để không khí
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
thiết.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hành tiết kiệm năng lượng
chất đốt tại gia đình (ga, củi,...)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ôga
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học tốt.
TOÁN
Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
14
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình.
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
15
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh
của hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi.
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
- Là hình thoi ABCD.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
hình thoi.
+ Các cạnh của hình thoi có độ dài
bằng nhau.
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về
đặc điểm của hình thoi.
Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là
hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và
có điểm gì chung?
bằng nhau.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó
yêu cầu HS quan sát.
nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo
của hình thoi ABCD.
là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD
của hình thoi.
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường
16
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
chéo của hình thoi có vuông góc với
nhau không?
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- limét để kiểm tra xem hai đường chéo của
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường
chéo của hình thoi vuông góc với nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết,
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
chéo của hình thoi vuông góc với
nhau.
- Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo
của hình thoi cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
- HS thực hành gấp và cắt để tạo hình
thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp,
cắt được vào trang trí
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa hình thoi, hình CN, hình
bình hành, hình tứ giác
. Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
CHỦ ĐỀ 10:
MỸ THUẬT
TĨNH VẬT
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm .
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích .
- HS giới thiệu ,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình ,của bạn.
II. Chuẩn bị :
GV:Mẫu thật về một số đồ vật
+ Một số tranh tĩnh vật
+ Tranh minh họa cách vẽ
+ Bài vẽ của HS năm trước
HS:Giấy vẽ ,màu vẽ ,giấy màu ,hồ dán …
III. Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN
HĐ1:Tìm hiểu:
GV giới thiệu tranh H10.1
Hỏi: Trong tranh vẽ những hình ảnh gì?
Được thể hiện bằng chất liệu gì?
17
HỌC SINH
- HS ngồi theo nhóm
Quan sát tranh và trả lời:
+Tranh vẽ…….
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Cách sắp xếp hình vẽ ,màu săc được sử +Chất liệu…….
dụng như thế nào ?
+Hình vẽ ,màu sắc…..
GV nhận xét chốt ý.
HĐ2:Cách thực hiện :
GV giới thiệu tranh H10.2
- Hướng dẫn HS nhận biết hình HS quan sát tranh để nhận biết hình
dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ ,vị trí các vật mẫu .
dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ của mẫu .
- Cảm nhận vẻ đẹp của vật mẫu .
- Sắp xếp vật mẫu phù hợp với khổ giấy
.
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
(______..______)
HĐ3Thực hành :
Vẽ tranh tĩnh vật :
- GV cùng HS bày mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu để thể
hiện được đặc điểm của mẫu .
- Vẽ hình cân đối ,thể hiện màu sắc hài
hòa trên ài vẽ
- GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật .
2....
NGÀY
HAI
20/3
BA
21/3
TƯ
22/3
NĂM
23/3
SÁU
24/3
MÔN
HĐTT
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
NGLL1
Tiếng Việt
Lịch sử
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
Toán
NGLL2
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Thể dục
Kĩ thuật
T. TC
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lý
Toán
NGLL3
SHCN
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 27
(20/3/2023 ⇨24/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ
Dù sao trái đất vẫn quay!
Nhảy dây di chuyển tung và bắt bóng - Trò chơi “Dẫn bóng”
Chính tả (Nhớ viết): Bài thơ về đội xe không kính
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 5
Luyện tập chung
LTVC: Câu khiến
TLV: Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)
Các nguồn nhiệt
Hình thoi
CĐ 10: Tranh tĩnh vật
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Bài tập tổng hợp
Tập đọc: Con sẻ
Dãi đồng bằng Duyên Hải miền Trung.
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 6
Ôn tập bài hát : Chú Voi con ở Bản Đôn. TĐN số 7.
Diện tích hình thoi
Bài tập tổng hợp
TLV: Trả bài văn miêu tả cây cối
Nhiệt cần cho sự sống
Luyện tập
Bài 54: Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Lắp cái đu.
Luyện tập chung
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
LTVC: Cách đặt câu khiến
Kể chuyện : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Người dân và HĐSX ở đồng bằng duyên hải Miền Trung
Luyện tập chung
Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 1)
KĐT- HĐNK: kế hoạch của em ( t1)
1
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt
gì?
đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe
Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết
đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
2
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
tà thuyết,...
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt,
HS (M1)
tà thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên
trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao
phải quay xung quanh nó. Cô- péc- ních
đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng
ông đã chống đối quan điểm của Giáo
hội, nói ngược với những lời phán bảo
của Chúa trời.
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối
lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy
giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại
đến tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa
học, nhà bác học Ga- li- lê đã phải sống
trong cảnh tù đày.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
3
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nói về một nhà khoa học, bác học
dũng cảm mà em biết
Nhận xét : Các em thực hiện tốt trò chơi đọc tiếp sức.
THỂ DỤC
Tiết 53: DI CHUYỂN TUNG, BẮT BÓNG, NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI: "DẪN BÓNG"
CHÍNH TẢ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
4
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. xối, nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải,
sàn, sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân,
5
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
Bài 3a
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa
mạc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt s/x
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
Tiếng Anh
THEME 8: THE WORLD AROUND US. Lesson 5
TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
6
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết a)
quả tới phân số tối giản
là các phân số tối giản.
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
b) Các phân số bằng nhau là:
Bài 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
bài tập.
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3 : 4 =
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
số phần của một số
(số học sinh)
b) 3 tổ có số HS là :
32 x
Đ/s : a)
= 24 (học sinh)
lớp
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
phân số của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
bài toán có lời văn
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
7
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
+ Tính
của 15km
Bài giải
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
15 x
=10 (km)
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32 850 x
=10 950 (l)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
và giải.
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt
được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
8
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
a.Phần nhận xét:
* Bài tập 1+ 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm
gì?
+ Cuối câu dùng dấu gì?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu
chấm than gọi là câu khiến
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK.
+ Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
con ! dùng để nhờ mẹ.
+ Cuối câu là dấu chấm than.
- HS lắng nghe
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ
lớp
VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả, … người khác làm một
việc gì đó thì gọi là câu khiến.
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD.
- HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau
Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre
+ Câu khiến dùng để làm gì?
mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
+ Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
9
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
câu khiến này thường kết thúc bằng
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn,
phải xưng hô thân mật, với người trên
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Lớp
VD:
+ Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
+ Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
khiến.
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc
đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt
thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý
2. Kĩ năng
- HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để bài miêu tả thêm sinh động.
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Nêu lại cấu toạ bài văn miêu tả cây cối
- 1 HS nêu
- GV đưa bảng phụ viết sẵn cấu tạo
- HS nêu lại – Ghi nhớ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong
SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài),
10
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp
HĐ1: Hướng dẫn HS chọn đề bài.
- Cho HS đọc đề bài gợi ý trong SGK. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS đọc đề bài trên bảng.
- Cho HS quan sát tranh, ảnh. GV - HS quan sát ảnh (hoặc tranh ảnh GV đã
hướng dẫn HS quan sát ảnh trong dán lên bảng lớp).
SGK.
- GV: Các em chọn làm một trong các - HS chọn đề.
đề đã cho.
HĐ2: Làm bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS tự viết bài của mình
- Nhắc HS dựa vào dàn ý bài văn miêu
tả để làm bài.
- Lưu ý vận dụng các biện pháp nghệ
thuật để bài văn hay và sinh động
- GV thu bài – Nhận xét chung
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Viết lại bài miêu tả cây cối vào vở Tự
học
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Chọn 1 trong 3 đề còn lại để viết một bài
văn tả cây cối
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KHOA HỌC
CÁC NGUỒN NHIỆT
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình
huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
11
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện
bằng nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt
cuộc sống?
để nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm
từ chất dẫn nhiệt kém để bảo đảm an
toàn khi bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh?
sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy?
nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo, …
gì?
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
12
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
lợn vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,
nào?
bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,
máy sấy tóc, lò sưởi điện...
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu.
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ
khi sử dụng nguồn nhiệt
phiếu và đọc kết quả thảo luận của
Cách phòng tránh
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra - 2 HS đọc lại phiếu.
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …- - HS lắng nghe
(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
13
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách nhiệt,
nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong
ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm
đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa + Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
làm việc khác?
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
Cá nhân – Lớp
nguồn nhiệt:
* Các biện pháp để thực hiện tiết
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô + Tắt bếp điện khi không dùng.
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt + Không để lửa quá to khi đun bếp.
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị + Đậy kín phích nước để giữ cho
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã nước nóng lâu hơn.
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các + Theo dõi khi đun nước, không để
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
nước sôi cạn ấm.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia + Cời rỗng bếp khi đun để không khí
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
thiết.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hành tiết kiệm năng lượng
chất đốt tại gia đình (ga, củi,...)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ôga
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học tốt.
TOÁN
Tiết 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
14
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ mô hình.
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình nhau chỉ cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
15
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh
của hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi.
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
- Là hình thoi ABCD.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
hình thoi.
+ Các cạnh của hình thoi có độ dài
bằng nhau.
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về
đặc điểm của hình thoi.
Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là
hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và
có điểm gì chung?
bằng nhau.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó
yêu cầu HS quan sát.
nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo
của hình thoi ABCD.
là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD
của hình thoi.
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường
16
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
chéo của hình thoi có vuông góc với
nhau không?
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- limét để kiểm tra xem hai đường chéo của
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường
chéo của hình thoi vuông góc với nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết,
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
chéo của hình thoi vuông góc với
nhau.
- Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo
của hình thoi cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
- HS thực hành gấp và cắt để tạo hình
thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp,
cắt được vào trang trí
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa hình thoi, hình CN, hình
bình hành, hình tứ giác
. Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
CHỦ ĐỀ 10:
MỸ THUẬT
TĨNH VẬT
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm .
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích .
- HS giới thiệu ,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình ,của bạn.
II. Chuẩn bị :
GV:Mẫu thật về một số đồ vật
+ Một số tranh tĩnh vật
+ Tranh minh họa cách vẽ
+ Bài vẽ của HS năm trước
HS:Giấy vẽ ,màu vẽ ,giấy màu ,hồ dán …
III. Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN
HĐ1:Tìm hiểu:
GV giới thiệu tranh H10.1
Hỏi: Trong tranh vẽ những hình ảnh gì?
Được thể hiện bằng chất liệu gì?
17
HỌC SINH
- HS ngồi theo nhóm
Quan sát tranh và trả lời:
+Tranh vẽ…….
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
Cách sắp xếp hình vẽ ,màu săc được sử +Chất liệu…….
dụng như thế nào ?
+Hình vẽ ,màu sắc…..
GV nhận xét chốt ý.
HĐ2:Cách thực hiện :
GV giới thiệu tranh H10.2
- Hướng dẫn HS nhận biết hình HS quan sát tranh để nhận biết hình
dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ ,vị trí các vật mẫu .
dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ của mẫu .
- Cảm nhận vẻ đẹp của vật mẫu .
- Sắp xếp vật mẫu phù hợp với khổ giấy
.
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
(______..______)
HĐ3Thực hành :
Vẽ tranh tĩnh vật :
- GV cùng HS bày mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu để thể
hiện được đặc điểm của mẫu .
- Vẽ hình cân đối ,thể hiện màu sắc hài
hòa trên ài vẽ
- GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật .
2....
 








Các ý kiến mới nhất