Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 Tuần 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:03' 10-04-2023
Dung lượng: 309.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23

NGÀ
Y

2
20.02

3
21.02

4

22.02

5
23.02

6
24.11

MÔN

( Từ 20/02/2023 đến 24/02/2023)

HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Luyện tập chung
Tập đọc: Hoa học trò
Chính tả (Nhớ viết): Chợ Tết
Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
Unit 3 (Toys) - lesson 3 and 4
Dấu gạch ngang
Giá trị của dữ liệu
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 3
Luyện tập chung.
Ánh sáng
Giữ gìn các công trình công cộng
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ .
Học hát : Bài Chim sáo.
Phép cộng phân số.
Văn học và khoa học thời hậu Lê
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 4
Phép cộng phân số.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc .
Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy - TC “Con sâu đo”
Giá trị của dữ liệu.
Phép cộng phân số (Tiết 2).
Bóng tối
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp.
Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
HĐSX của người dân ở ĐBNB(tt)
Luyện tập
Trồng cây rau hoa

NGLL 3
SHCN

Những tờ giấy kì diệu
KĐT CSRM: tác dụng của việc súc miệng với Flour

Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

LUYỆN TẬP CHUNG

1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123)
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan

- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: (ở đầu tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
4
4
14
em làm các bước trung gian ra giấy 9 11
25 < 23 ;
15 < 1
14 < 14 ;
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở.
8
24
20 20
15
9 = 27 ; 19 > 27 ; 1 < 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
điền dấu như vậy.
như vậy
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực
cùng MS và khác MS
hiện so sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
1, thế nào là phân số bé hơn 1.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả
bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

3
<1
5

5
>1
b) 3

Đáp án:a)
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp.
Đáp án:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào  thì đều
được số chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
+ Vì sao điền như thế lại được số không + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc
chia hết cho 5?
5 mới chia hết cho 5.
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + 
hết cho 9?
phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6
= 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào
 thì được số 756 chia hết cho 9.
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
dành cho HS hoàn thành sớm
Bài 3: Đáp án:
6 6 6
<¿ ¿ <¿ ¿
a) 11 7 5
b) Thực hiện rút gọn các phân số:
6
3
9 3
12 3
=
=
=
20 10 ; 12 4 ;
32 8

3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

3
3 3
6
12
9
<¿ ¿ <¿ ¿
<¿ ¿ <¿ ¿
Vì: 10 8 4 nên 20 32 12

- Chữa lại các phần bài tập làm sai
Bài tập PTNL HS:M3+M4
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các
phân số dưới đây:
;

TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
HOA HỌC TRÒ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng
cảnh đẹp như thế nào?
đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa

người đi chợ tết có điểm gì chung?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học

son …
+ Điểm chung là: Tất cả mọi người
đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết.
Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..

2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý - Lắng nghe
nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời,
muôn ngàn con bướm thắm, xanh um, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
mát rượi, e ấp, xoè ra …
- Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè
ra, nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với
“Hoa học trò”?
học trò. Phượng được trồng trên các
sân trường và nở hoa vào mùa thi của
học trò …

(Kết hợp cho HS quan sát tranh).
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
biệt?

+ Màu hoa phượng đổi như thế nào
theo thời gian?

+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?

- Hãy nêu nội dung chính của bài.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất
nhiều học trò về mài trường.
* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả
một góc trời; màu sắc như cả ngàn con
bướm thắm đậu khít nhau.
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học,
sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ
he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu
phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố
rực lên như tết nhà nhà dán câu đối
đỏ.
+ HS đọc đoạn 3.
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu.
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm
dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phượng rực lên.
- HS có thể trả lời:
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa
rất gần gũi, thân thiết với học trò.
* Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy
của hoa phượng.
Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc
đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa
của hoa phượng – hoa học trò, đối với
những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường.
- HS ghi lại nội dung bài

4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả
hoa phượng của tác giả?
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)

+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
+ Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
và các biện pháp NT rất đặc sắc
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về hoa phượng

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Sau bài học GV cần cho học sinh thấy vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa
gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò từ đó các em yêu trường mến
lớp chăm học để mai sau xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
CHỢ TẾT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
- Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của
quang cảnh chung ngày chợ tết ở một
vùng trung du và niềm vui của mọi
người khi đi chợ tết.
- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,
lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu,
ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 8
chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,
bức tranh
- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền
hoàn chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và
ta điều gì?
kien trì
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt

THỂ DỤC

Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
Có giáo viên bộ môn

TABN
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
DẤU GẠCH NGANG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh
dấu phần chú thích (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực

- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
+ Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhận vật (ông khách
và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
b. Ghi nhớ:
được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc bài học.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:

tập.
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch
ngang trong chuyện Quà tặng cha và
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
mỗi câu.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên
bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
*Bài tập 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và đánh giá những bài
làm tốt.

4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)

1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
(Bố Pa- xcan là một viên chức)
2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
(đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích
(nay là lời Pa- xcan nói với bố)
+ HS nêu lại tác dụng
Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,
luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như
thường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen
bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích trong câu.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Sau bài học GV cần chốt cho HS thấy: Dấu gạch ngang có 3 tác dụng:
*Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
*Đánh dấu phần chú thích trong câu.
*Các ý trong đoạn liệt kê.

NGLL 1

Giá trị của dữ liệu
Có giáo viên bộ môn

TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 3

Có giáo viên bộ môn
TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 -

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
14
- Số HS trai bằng 31 HS cả lớp.
17
- Số HS gái bằng 31 HS cả lớp.
Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã cho
5
+ Thực hiện rút gọn các PS đã cho
9
phân số nào bằng phân số ta làm như
thế nào?
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
15
15 :3
20 20 :4
5
5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 36 = 36 :4 = 9
18 = 18 :3 = 6
vở của HS
9
35 :7
45 45 : 5
35
5
25 = 25 : 5 = 5
63 = 63 :7 = 9
- Củng cố tính chất của PS

20 35
5
* Vậy các phân số bằng 9 là 36 ; 63

- HS chia sẻ bài làm của mình.

Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp
c)
864752 d)18490 215
phép tính với số tự nhiên.
91846
1290
86
772906
000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125)
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành - HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ
lớp
sớm)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thiện các bài tập
* BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a
sao cho:
a. 275a chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết

cho 9.
c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh
sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong;
ống nhựa mềm ; tấm gỗ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Bàn tay nặn bột
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại
thanh?
được nhiêù lần những âm thanh hay
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các
người?
bệnh thần kinh
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây
chống ô nhiễm tiếng ồn?
tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật
ngăn cách làm giảm tiếng ồn

- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn,
đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe
thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế
nào? Vì sao?
+ Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
mình vào vở ghi chép :
học .
Chẳng hạn:
 
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi
vật.
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số
vật.
- HS thảo luận nhóm  thống nhất ý
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
kiến ghi chép vào phiếu.
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS  nêu câu hỏi:
tìm tòi:
Chẳng hạn
+ Có nhóm nào có thắc mắc gì không?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương
các vật không?
án tìm tòi .
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
các vật nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
 - HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN,
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN
của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục
1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt
còn lại vào vở Ghi chép khoa học về
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các
các kiến thức về ánh sáng.
vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì
 
không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng
 
truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong
thì ánh sáng từ vật không truyền được tới
mắt nữa.
 * Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể
truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng
TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như
tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm
bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ… HS có thể
nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số
vật như tấm kính trong, tấm ni – lông
trong và không truyền qua các vật như
tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ….
 
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy
vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở
SGK trang 91.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý
trình làm thí nghiệm.
kiến.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- GV tổng kết, nêu nội dung bài học:
Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta
- HS nêu lại bài học.
chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
đo truyền vào mắt
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật + Các vật tự phát sáng: Mặt Trời,
được chiếu sáng
bóng đèn điện, ngọn lửa,...
+ Các vật được chiếu sáng: bàn ghế,

4. HĐ sáng tạo (2p)
- Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì
điều gì sẽ xảy ra?

sách vở,...

ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
2. Kĩ năng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan
trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản
chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
+ Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
+ Vì sao phải lịch sự với mọi người?

Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Vì lịch sự thể hiện sự tôn trọng
người khác. Lịch sự với mọi người
sẽ luôn được yêu quý

+ Nêu một vài biểu hiện của phép lịch sự với + Chào hỏi người lớn tuổi, nói năng
mọi người.
lịch sự với người trên.
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. Nêu
được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Nhóm 2 – Lớp
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS.
- Các nhóm HS thảo luận. Đại diện
+ Nếu là Thắng, em sẽ làm gi? Vì sao?
các nhóm trình bày. Các nhóm khác
chia sẻ, bổ sung.
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công - HS lắng nghe.
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa
chung của nhân dân, được xây dựng bởi
nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng
cần phải khuyên Tuấn nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên đó.
* GDDQP-AN: Theo các em, bảo vệ công + Bảo vệ công trình công cộng là
trình công cộng mang lại lợi ích gì?
bảo vệ tài sản chung của mọi người
để mọi người cùng được sử dụng
+ Nếu phá hoại công trình công cộng thì + HS liên hệ
điều gì sẽ xảy ra?
- GV: Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm chung của mọi người, các hành vi - HS lắng nghe
phá hoại có thể bị kỉ luật hoặc xử lí theo
quy định của pháp luật.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- 1 HS đọc
HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1)
Nhóm 2 – Lớp
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận cặp
đôi: Trong những bức tranh (SGK/35), tranh - Các nhóm thảo luận.
nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Giải thích?
- Đại diện từng nhóm trình bày và
giải thích vì sao đúng, vì sao sai
- GV kết luận.
+ Tranh 1: Các bạn trèo lên con
rồng ở một khu di tích => Sai
+ Tranh 2: Thu gom rác thải ở sân
trường => Đúng
+ Tranh 3: Khắc tên lên cây => Sai
+ Tranh 4: Quét sơn lại chiếc cầu
=> Đúng

+ Các em đã có những hành dộng nào để
bảo vệ các công trình công cộng?
+ Bản thân các em hay các em đã thấy ai co
những hành động thể hiện chưa bảo vệ công
trình công cộng?
HĐ3: Xử lí tình huống ((BT 2)
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí
tình huống
- GV kết luận:
a. Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này (công an, nhân
viên đường sắt …)
b. Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ …)
3. HĐ ứng dụng (1p)
BVMT: Các em cần làm gì để thực hiện giữ
gìn các công trình công cộng có liên quan
trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống?
4. HĐ sáng tạo (1p)

- HS liên hệ
- Các nhóm 4 HS thảo luận tình
huống. Phân vai dựng lại tình
huống
- Đại diện các nhóm chia sẻ, bổ
sung, tranh luận ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS nêu.
- HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương (theo mẫu bài
tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm
cột về lợi ích của công trình công
cộng.

Sau bài học GV cần GDHS: Trường ta vừa mới xây xong rất đẹp, các em cần
có ý thức giữ gìn: không vẽ bậy lên tường, không xả rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh,
trồng cây xanh,....
Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ
nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi;
thuộc một khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng

- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài
với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con.
Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích
cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò?
+ 1 HS đọc
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng + Vì phượng là loài cây rất gần gũi,
là “hoa học trò”?
quen thuộc với học trò. Phượng
thường nở vào mùa thi của học trò.
Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ
đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa
phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều
học trò về mái trường.
+ Màu hoa phượng đổi thế nào theo + Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
thời gian?
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu.
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm
dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phượng rực lên.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhẹ nhàng, tình
cảm

* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc
nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện tình yêu
tha thiết của người mẹ dành cho con
Nhấn giọng các từ ngữ: giã gạo, nóng
hổi, nhấp nhô, ngủ ngoan a –kay,...
- GV chốt vị trí các đoạn

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn

- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đ 1: Từ đầu..... lún sân
+ Đ 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (em cu Tai, lưng đưa
nôi, a-kay, Ka-lưi ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
các HS (M1)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu
sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời
được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Em h...
 
Gửi ý kiến